Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 03/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành quy định chi tiết về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương phù hợp với thực tế địa phương, góp phần tạo nguồn thu để đầu tư, tôn tạo và bảo vệ môi trường tại những khu vực chịu ảnh hưởng bởi hoạt động khai thác khoáng sản.

- Biểu mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản khai thác

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang được quy định cụ thể cho từng nhóm, loại khoáng sản như sau:

  • Nhóm khoáng sản đá:
    • Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (như đá granit, gabro, đá hoa...): Mức thu là 50.000 đồng/m3.
    • Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Mức thu là 1.000 đồng/m3.
    • Các loại đá khác (bao gồm đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp..., ngoại trừ quặng đá quý): Mức thu là 2.000 đồng/m3.
  • Fenspat: Mức thu áp dụng là 20.000 đồng/m3.
  • Nhóm khoáng sản cát:
    • Cát vàng (cát dùng để xây tô): Mức thu là 3.000 đồng/m3.
    • Các loại cát khác (ngoại trừ cát thủy tinh): Mức thu là 2.000 đồng/m3.
  • Nhóm khoáng sản đất:
    • Đất sét dùng để làm gạch, ngói: Mức thu là 1.500 đồng/m3.
    • Đất làm thạch cao: Mức thu là 2.000 đồng/m3.
    • Đất làm cao lanh: Mức thu là 5.000 đồng/m3.
    • Các loại đất khác: Mức thu là 1.000 đồng/m3.
  • Nhóm khoáng sản than:
    • Than bùn: Mức thu là 2.000 đồng/tấn.
    • Các loại than khác (ngoại trừ than đá): Mức thu là 4.000 đồng/tấn.
  • Nước khoáng thiên nhiên: Mức thu áp dụng là 2.000 đồng/m3.

- Quy định về phân cấp nguồn thu và sử dụng phí bảo vệ môi trường

  • Toàn bộ nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (các loại khoáng sản được quy định tại Điều 1) được điều tiết 100% cho ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh An Giang hưởng.
  • Nguồn kinh phí này được sử dụng trực tiếp để hỗ trợ cho công tác bảo vệ môi trường và đầu tư cho môi trường tại chính địa phương nơi diễn ra hoạt động khai thác khoáng sản.
  • Nội dung chi và sử dụng nguồn thu phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

- Quy định áp dụng pháp luật và điều khoản chuyển tiếp

  • Đối với các nội dung khác liên quan đến phí bảo vệ môi trường không được quy định trực tiếp tại Quyết định này, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ và Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định này, cùng các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.
  • Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Đồng thời, bãi bỏ Quyết định số 2106/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2006 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc quy định tạm thời tỷ lệ điều tiết phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

- Trách nhiệm thi hành quyết định

Các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau đây chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này:

  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
  • Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường.
  • Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Cục trưởng Cục Thuế tỉnh An Giang.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh An Giang.
  • Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan.
  • Các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng có nghĩa vụ nộp phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 03/2009/QĐ-UBND

Long Xuyên, ngày 09 tháng 01 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Nghị quyết số 17/2008/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:

Số TT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

1

Đá:

 

 

a

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...)

m3

50.000

b

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

m3

1.000

c

Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp... trừ quặng đá quý)

m3

2.000

2

Fenspat

m3

20.000

3

Cát:

 

 

a

Cát vàng (cát xây tô)

m3

3.000

b

Các loại cát khác (trừ cát thủy tinh)

m3

2.000

4

Đất:

 

 

a

Đất sét, làm gạch, ngói

m3

1.500

b

Đất làm thạch cao

m3

2.000

c

Đất làm cao lanh

m3

5.000

d

Các loại đất khác

m3

1.000

5

Than:

 

 

a

Than bùn

tấn

2.000

b

Các loại than khác (trừ than đá)

tấn

4.000

6

Nước khoáng thiên nhiên

m3

2.000

Điều 2. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (các loại khoáng sản có tên tại Điều 1 Quyết định này) là khoản thu ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản theo các nội dung quy định tại Điều 6 Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Điều 3. Các nội dung khác không có quy định tại Điều 1Điều 2 Quyết định này thì thực hiện theo Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và các quy định hiện hành có liên quan.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 2106/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2006 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định tạm thời tỷ lệ điều tiết phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị liên quan, các tổ chức và cá nhân thuộc đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:        
- Bộ Tài chính (b/c);
- Website Chính phủ, Cục Kiểm tra VB (Bộ Tư pháp);
- TT. TU, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Các Sở, Ban ngành cấp tỉnh;                               
- UBND các huyện, thị xã và thành phố;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- Lưu: VT, P. TH, KT, TT. Công báo.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vương Bình Thạnh

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 03/2009/QĐ-UBND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành

Số hiệu: 03/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 09/01/2009
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
Người ký: Vương Bình Thạnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/01/2009
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 03/2009/QĐ-UBND về mức thu phí bảo...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký