Quyết định 03/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành quy định chi tiết về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương phù hợp với thực tế địa phương, góp phần tạo nguồn thu để đầu tư, tôn tạo và bảo vệ môi trường tại những khu vực chịu ảnh hưởng bởi hoạt động khai thác khoáng sản.
- Biểu mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản khai thác
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang được quy định cụ thể cho từng nhóm, loại khoáng sản như sau:
- Nhóm khoáng sản đá:
- Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (như đá granit, gabro, đá hoa...): Mức thu là 50.000 đồng/m3.
- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Mức thu là 1.000 đồng/m3.
- Các loại đá khác (bao gồm đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp..., ngoại trừ quặng đá quý): Mức thu là 2.000 đồng/m3.
- Fenspat: Mức thu áp dụng là 20.000 đồng/m3.
- Nhóm khoáng sản cát:
- Cát vàng (cát dùng để xây tô): Mức thu là 3.000 đồng/m3.
- Các loại cát khác (ngoại trừ cát thủy tinh): Mức thu là 2.000 đồng/m3.
- Nhóm khoáng sản đất:
- Đất sét dùng để làm gạch, ngói: Mức thu là 1.500 đồng/m3.
- Đất làm thạch cao: Mức thu là 2.000 đồng/m3.
- Đất làm cao lanh: Mức thu là 5.000 đồng/m3.
- Các loại đất khác: Mức thu là 1.000 đồng/m3.
- Nhóm khoáng sản than:
- Than bùn: Mức thu là 2.000 đồng/tấn.
- Các loại than khác (ngoại trừ than đá): Mức thu là 4.000 đồng/tấn.
- Nước khoáng thiên nhiên: Mức thu áp dụng là 2.000 đồng/m3.
- Quy định về phân cấp nguồn thu và sử dụng phí bảo vệ môi trường
- Toàn bộ nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (các loại khoáng sản được quy định tại Điều 1) được điều tiết 100% cho ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh An Giang hưởng.
- Nguồn kinh phí này được sử dụng trực tiếp để hỗ trợ cho công tác bảo vệ môi trường và đầu tư cho môi trường tại chính địa phương nơi diễn ra hoạt động khai thác khoáng sản.
- Nội dung chi và sử dụng nguồn thu phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
- Quy định áp dụng pháp luật và điều khoản chuyển tiếp
- Đối với các nội dung khác liên quan đến phí bảo vệ môi trường không được quy định trực tiếp tại Quyết định này, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ và Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định này, cùng các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Đồng thời, bãi bỏ Quyết định số 2106/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2006 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc quy định tạm thời tỷ lệ điều tiết phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
- Trách nhiệm thi hành quyết định
Các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau đây chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
- Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường.
- Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Cục trưởng Cục Thuế tỉnh An Giang.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh An Giang.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng có nghĩa vụ nộp phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2009/QĐ-UBND | Long Xuyên, ngày 09 tháng 01 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Nghị quyết số 17/2008/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:
| Số TT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
| 1 | Đá: |
|
|
| a | Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...) | m3 | 50.000 |
| b | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | m3 | 1.000 |
| c | Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp... trừ quặng đá quý) | m3 | 2.000 |
| 2 | Fenspat | m3 | 20.000 |
| 3 | Cát: |
|
|
| a | Cát vàng (cát xây tô) | m3 | 3.000 |
| b | Các loại cát khác (trừ cát thủy tinh) | m3 | 2.000 |
| 4 | Đất: |
|
|
| a | Đất sét, làm gạch, ngói | m3 | 1.500 |
| b | Đất làm thạch cao | m3 | 2.000 |
| c | Đất làm cao lanh | m3 | 5.000 |
| d | Các loại đất khác | m3 | 1.000 |
| 5 | Than: |
|
|
| a | Than bùn | tấn | 2.000 |
| b | Các loại than khác (trừ than đá) | tấn | 4.000 |
| 6 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 2.000 |
Điều 2. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (các loại khoáng sản có tên tại
Điều 3. Các nội dung khác không có quy định tại
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 2106/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2006 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định tạm thời tỷ lệ điều tiết phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị liên quan, các tổ chức và cá nhân thuộc đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Nghị định 63/2008/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 5 Thông tư 67/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 63/2008/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 33/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2 Quyết định 2442/QĐ-UBND năm 2012 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/2005 đến ngày 30/11/2012
- 3 Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2014 Công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/1977 - 31/12/2013
- 1 Nghị quyết 07/2008/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 2 Nghị quyết 08/2012/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3 Nghị quyết 04/2012/NQ-HĐND bổ sung mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 4 Quyết định 22/2012/QĐ-UBND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 5 Quyết định 33/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh An Giang
- 6 Nghị quyết 93/2012/NQ-HĐND về mức thu Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 7 Quyết định 1694/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/2009 đến 31/12/2010 đã hết hiệu lực pháp luật
- 8 Quyết định 2442/QĐ-UBND năm 2012 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/2005 đến ngày 30/11/2012
- 9 Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2014 Công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/1977 - 31/12/2013
- 1 Quyết định 33/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2 Quyết định 1694/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/2009 đến 31/12/2010 đã hết hiệu lực pháp luật
- 3 Quyết định 2442/QĐ-UBND năm 2012 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/2005 đến ngày 30/11/2012
- 4 Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2014 Công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/1977 - 31/12/2013
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Nghị định 63/2008/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 5 Thông tư 67/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 63/2008/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị quyết 07/2008/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 7 Nghị quyết 08/2012/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 8 Nghị quyết 04/2012/NQ-HĐND bổ sung mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 9 Quyết định 22/2012/QĐ-UBND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 10 Nghị quyết 93/2012/NQ-HĐND về mức thu Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn