Nghị quyết 08/2012/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành quy định chi tiết về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chính sách tài chính về môi trường, điều tiết nguồn thu từ khai thác tài nguyên để tái đầu tư cho công tác bảo vệ, khắc phục suy thoái môi trường tại địa phương.
- Thông tin chung về Nghị quyết 08/2012/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XI, thông qua tại kỳ họp lần thứ 5 ngày 06 tháng 7 năm 2012.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua (tức từ ngày 16 tháng 7 năm 2012).
- Văn bản bị thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND ngày 27/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
- Nội dung bãi bỏ: Bãi bỏ nội dung về phân cấp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 13/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Đối tượng chịu phí và người nộp phí
- Đối tượng chịu phí: Toàn bộ các loại khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại được khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Người nộp phí: Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác các loại khoáng sản thuộc đối tượng chịu phí nêu trên.
- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản kim loại
Mức thu phí đối với nhóm khoáng sản kim loại được tính theo đơn vị tấn thành phẩm hoặc quặng nguyên khai, cụ thể như sau:
- Mức phí 270.000 đồng/tấn: Áp dụng đối với quặng vàng; quặng bạch kim; quặng bạc; quặng thiếc; quặng chì; quặng kẽm; quặng cô-ban (coban); quặng mô-lip-đen (molipden); quặng thủy ngân; quặng ma-nhê (magie); quặng va-na-đi (vanadi).
- Mức phí 70.000 đồng/tấn: Áp dụng đối với quặng ti-tan (titan) sa khoáng.
- Mức phí 60.000 đồng/tấn: Áp dụng đối với quặng sắt; quặng đất hiếm; quặng đồng; quặng ni-ken (niken); quặng cromit.
- Mức phí 50.000 đồng/tấn: Áp dụng đối với quặng măng-gan; quặng vôn-phờ-ram (wolfram); quặng ăng-ti-moan (antimoan); quặng nhôm; quặng bô-xít (bouxite).
- Mức phí 30.000 đồng/tấn: Áp dụng đối với các loại quặng khoáng sản kim loại khác chưa được liệt kê cụ thể.
- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại
Mức thu phí đối với nhóm khoáng sản không kim loại được phân định chi tiết theo từng loại và đơn vị tính phù hợp (mét khối hoặc tấn):
- Đá block: Mức thu 90.000 đồng/m3.
- Quặng đá quý: Bao gồm thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; cờ-ri-ô-lít (cryolite); ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa có mức thu 70.000 đồng/tấn.
- Đá ốp lát, làm mỹ nghệ: Bao gồm đá granit, gabro, đá bazan dạng lăng trụ, đá hoa... có mức thu 50.000 đồng/m3.
- Nhóm khoáng chất công nghiệp và quặng chịu lửa: Bao gồm sét chịu lửa; đô-lô-mít (dolomite); quắc-zít (quartzite); mi-ca (mica); thạch anh kỹ thuật; pi-rít (pirite); phốt-pho-rít (phosphorite) có mức thu 30.000 đồng/tấn.
- Khoáng sản không kim loại khác (chưa phân loại): Mức thu 20.000 đồng/tấn.
- Than bùn: Mức thu 6.000 đồng/tấn.
- Cát làm thủy tinh và Đất làm Cao lanh: Mức thu 5.000 đồng/m3.
- Sỏi, cuội, sạn và Cát nhiễm mặn: Mức thu 4.000 đồng/m3.
- Cát vàng (cát xây, tô) và A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin): Cát vàng thu 3.000 đồng/m3; A-pa-tít và séc-păng-tin thu 3.000 đồng/tấn.
- Các loại cát khác, nước khoáng thiên nhiên, đất làm thạch cao và các loại đá khác: Cát khác thu 2.000 đồng/m3; nước khoáng thiên nhiên thu 2.000 đồng/m3; đất làm thạch cao thu 2.000 đồng/m3; các loại đá khác (đá làm xi măng, phụ gia xi măng, khoáng chất công nghiệp...) thu 2.000 đồng/tấn.
- Đất sét, đất làm gạch, ngói: Mức thu 1.500 đồng/m3.
- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Mức thu 1.000 đồng/tấn.
- Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình và các loại đất khác: Mức thu 1.000 đồng/m3.
- Chính sách ưu đãi đối với khai thác tận thu
- Mức phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản tận thu được xác định bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại biểu mức thu thông thường. Quy định này nhằm khuyến khích việc tận dụng tối đa nguồn tài nguyên còn sót lại trong quá trình khai thác chính quy hoặc cải tạo mặt bằng.
- Cơ chế quản lý, phân cấp và sử dụng nguồn thu phí
- Phân cấp nguồn thu: Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách cấp huyện được hưởng 100%.
- Mục đích sử dụng: Toàn bộ nguồn thu này được sử dụng để hỗ trợ trực tiếp cho công tác bảo vệ môi trường và đầu tư cho môi trường tại chính địa phương nơi diễn ra hoạt động khai thác khoáng sản. Nội dung chi cụ thể tuân thủ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 74/2011/NĐ-CP của Chính phủ.
- Công tác quản lý tài chính: Việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn phí này phải được thực hiện nghiêm túc theo các quy định pháp luật hiện hành về quản lý thuế và ngân sách nhà nước.
- Tổ chức thực hiện và giám sát
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi: Có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện nghiêm túc các nội dung của Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết nhằm đảm bảo tính minh bạch, đúng pháp luật.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2012/NQ-HĐND | Quảng Ngãi, ngày 12 tháng 7 năm 2012 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHOÁ XI, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh về phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 1814/TTr-UBND ngày 11/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau:
1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị quyết này là khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại.
2. Người nộp phí: là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Mức thu phí:
a) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản cụ thể như sau:
| Số TT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
| A | B | C | D |
| I | Quặng khoáng sản kim loại |
|
|
| 1 | Quặng sắt | Tấn | 60.000 |
| 2 | Quặng măng-gan | Tấn | 50.000 |
| 3 | Quặng ti-tan (titan) sa khoáng | Tấn | 70.000 |
| 4 | Quặng vàng | Tấn | 270.000 |
| 5 | Quặng đất hiếm | Tấn | 60.000 |
| 6 | Quặng bạch kim | Tấn | 270.000 |
| 7 | Quặng bạc, Quặng thiếc | Tấn | 270.000 |
| 8 | Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti- moan (antimoan) | Tấn | 50.000 |
| 9 | Quặng chì, Quặng kẽm | Tấn | 270.000 |
| 10 | Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bouxite) | Tấn | 50.000 |
| 11 | Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken) | Tấn | 60.000 |
| 12 | Quặng cromit | Tấn | 60.000 |
| 13 | Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi) | Tấn | 270.000 |
| 14 | Quặng khoáng sản kim loại khác | Tấn | 30.000 |
| II | Khoáng sản không kim loại |
|
|
| 1 | Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá bazan dạng lăng trụ, đá hoa …) | m3 | 50.000 |
| 2 | Đá block | m3 | 90.000 |
| 3 | Quặng đá quý: Thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít (cryolite); Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa | Tấn | 70.000 |
| 4 | Sỏi, cuội, sạn | m3 | 4.000 |
| 5 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | Tấn | 1.000 |
| 6 | Các loại đá khác (đá làm xi măng, phụ gia xi măng, khoáng chất công nghiệp …) | Tấn | 2.000 |
| 7 | Cát vàng (cát xây, tô) | m3 | 3.000 |
| 8 | Cát làm thủy tinh | m3 | 5.000 |
| 9 | Các loại cát khác, | m3 | 2.000 |
|
| Riêng Cát nhiễm mặn | m3 | 4.000 |
| 10 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 1.000 |
| 11 | Đất sét, đất làm gạch, ngói | m3 | 1.500 |
| 12 | Đất làm thạch cao | m3 | 2.000 |
| 13 | Đất làm Cao lanh | m3 | 5.000 |
| 14 | Các loại đất khác | m3 | 1.000 |
| 15 | Sét chịu lửa | Tấn | 30.000 |
| 16 | Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite) | Tấn | 30.000 |
| 17 | Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật | Tấn | 30.000 |
| 18 | Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite | Tấn | 30.000 |
| 19 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 2.000 |
| 20 | A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin) | Tấn | 3.000 |
| 21 | Than bùn | Tấn | 6.000 |
| 22 | Khoáng sản không kim loại khác | Tấn | 20.000 |
b) Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% ức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
4. Quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:
a) Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản, theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 74/2011/NĐ-CP.
b) Việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 2.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.
1. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND ngày 27/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Bãi bỏ nội dung về phân cấp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 13/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương áp dụng từ năm 2011 và những năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định ngân sách.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2012, tại kỳ họp lần thứ 5./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 74/2011/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 4 Thông tư 158/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 74/2011/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 34/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2 Quyết định 152/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2017
- 3 Quyết định 300/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 03/2009/QĐ-UBND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 2 Quyết định 20/2008/QĐ-UBND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành
- 3 Nghị quyết 01/2009/NQ-HĐND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk do Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 4 Nghị quyết 11/2010/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa X, kỳ họp thứ 24 ban hành
- 5 Quyết định 11/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 6 Nghị quyết 48/2012/NQ-HĐND quy định mức thu và chế độ quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 7 Quyết định 31/2012/QĐ-UBND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 8 Nghị quyết 41/2012/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; mức thu và tỷ lệ phần trăm trích, nộp phí tham gia đấu giá, phí đấu giá tài sản; mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất do Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình khóa XV, kỳ họp thứ 3 ban hành
- 9 Nghị quyết 09/2012/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 10 Nghị quyết 34/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 11 Quyết định 152/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2017
- 12 Quyết định 300/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Nghị quyết 11/2010/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa X, kỳ họp thứ 24 ban hành
- 2 Nghị quyết 34/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3 Quyết định 152/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2017
- 4 Quyết định 300/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Quyết định 03/2009/QĐ-UBND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 4 Quyết định 20/2008/QĐ-UBND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành
- 5 Nghị quyết 01/2009/NQ-HĐND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk do Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 6 Nghị định 74/2011/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 7 Thông tư 158/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 74/2011/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị quyết 19/2010/NQ-HĐND phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương áp dụng từ năm 2011 và những năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định ngân sách do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa X, kỳ họp thứ 25 ban hành
- 9 Quyết định 11/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 10 Nghị quyết 48/2012/NQ-HĐND quy định mức thu và chế độ quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 11 Quyết định 31/2012/QĐ-UBND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 12 Nghị quyết 41/2012/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; mức thu và tỷ lệ phần trăm trích, nộp phí tham gia đấu giá, phí đấu giá tài sản; mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất do Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình khóa XV, kỳ họp thứ 3 ban hành
- 13 Nghị quyết 09/2012/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn