Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 08/2012/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành quy định chi tiết về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chính sách tài chính về môi trường, điều tiết nguồn thu từ khai thác tài nguyên để tái đầu tư cho công tác bảo vệ, khắc phục suy thoái môi trường tại địa phương.

- Thông tin chung về Nghị quyết 08/2012/NQ-HĐND

  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XI, thông qua tại kỳ họp lần thứ 5 ngày 06 tháng 7 năm 2012.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua (tức từ ngày 16 tháng 7 năm 2012).
  • Văn bản bị thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND ngày 27/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
  • Nội dung bãi bỏ: Bãi bỏ nội dung về phân cấp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 13/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

- Đối tượng chịu phí và người nộp phí

  • Đối tượng chịu phí: Toàn bộ các loại khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại được khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
  • Người nộp phí: Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác các loại khoáng sản thuộc đối tượng chịu phí nêu trên.

- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản kim loại

Mức thu phí đối với nhóm khoáng sản kim loại được tính theo đơn vị tấn thành phẩm hoặc quặng nguyên khai, cụ thể như sau:

  • Mức phí 270.000 đồng/tấn: Áp dụng đối với quặng vàng; quặng bạch kim; quặng bạc; quặng thiếc; quặng chì; quặng kẽm; quặng cô-ban (coban); quặng mô-lip-đen (molipden); quặng thủy ngân; quặng ma-nhê (magie); quặng va-na-đi (vanadi).
  • Mức phí 70.000 đồng/tấn: Áp dụng đối với quặng ti-tan (titan) sa khoáng.
  • Mức phí 60.000 đồng/tấn: Áp dụng đối với quặng sắt; quặng đất hiếm; quặng đồng; quặng ni-ken (niken); quặng cromit.
  • Mức phí 50.000 đồng/tấn: Áp dụng đối với quặng măng-gan; quặng vôn-phờ-ram (wolfram); quặng ăng-ti-moan (antimoan); quặng nhôm; quặng bô-xít (bouxite).
  • Mức phí 30.000 đồng/tấn: Áp dụng đối với các loại quặng khoáng sản kim loại khác chưa được liệt kê cụ thể.

- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại

Mức thu phí đối với nhóm khoáng sản không kim loại được phân định chi tiết theo từng loại và đơn vị tính phù hợp (mét khối hoặc tấn):

  • Đá block: Mức thu 90.000 đồng/m3.
  • Quặng đá quý: Bao gồm thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; cờ-ri-ô-lít (cryolite); ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa có mức thu 70.000 đồng/tấn.
  • Đá ốp lát, làm mỹ nghệ: Bao gồm đá granit, gabro, đá bazan dạng lăng trụ, đá hoa... có mức thu 50.000 đồng/m3.
  • Nhóm khoáng chất công nghiệp và quặng chịu lửa: Bao gồm sét chịu lửa; đô-lô-mít (dolomite); quắc-zít (quartzite); mi-ca (mica); thạch anh kỹ thuật; pi-rít (pirite); phốt-pho-rít (phosphorite) có mức thu 30.000 đồng/tấn.
  • Khoáng sản không kim loại khác (chưa phân loại): Mức thu 20.000 đồng/tấn.
  • Than bùn: Mức thu 6.000 đồng/tấn.
  • Cát làm thủy tinh và Đất làm Cao lanh: Mức thu 5.000 đồng/m3.
  • Sỏi, cuội, sạn và Cát nhiễm mặn: Mức thu 4.000 đồng/m3.
  • Cát vàng (cát xây, tô) và A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin): Cát vàng thu 3.000 đồng/m3; A-pa-tít và séc-păng-tin thu 3.000 đồng/tấn.
  • Các loại cát khác, nước khoáng thiên nhiên, đất làm thạch cao và các loại đá khác: Cát khác thu 2.000 đồng/m3; nước khoáng thiên nhiên thu 2.000 đồng/m3; đất làm thạch cao thu 2.000 đồng/m3; các loại đá khác (đá làm xi măng, phụ gia xi măng, khoáng chất công nghiệp...) thu 2.000 đồng/tấn.
  • Đất sét, đất làm gạch, ngói: Mức thu 1.500 đồng/m3.
  • Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Mức thu 1.000 đồng/tấn.
  • Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình và các loại đất khác: Mức thu 1.000 đồng/m3.

- Chính sách ưu đãi đối với khai thác tận thu

  • Mức phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản tận thu được xác định bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại biểu mức thu thông thường. Quy định này nhằm khuyến khích việc tận dụng tối đa nguồn tài nguyên còn sót lại trong quá trình khai thác chính quy hoặc cải tạo mặt bằng.

- Cơ chế quản lý, phân cấp và sử dụng nguồn thu phí

  • Phân cấp nguồn thu: Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách cấp huyện được hưởng 100%.
  • Mục đích sử dụng: Toàn bộ nguồn thu này được sử dụng để hỗ trợ trực tiếp cho công tác bảo vệ môi trường và đầu tư cho môi trường tại chính địa phương nơi diễn ra hoạt động khai thác khoáng sản. Nội dung chi cụ thể tuân thủ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 74/2011/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Công tác quản lý tài chính: Việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn phí này phải được thực hiện nghiêm túc theo các quy định pháp luật hiện hành về quản lý thuế và ngân sách nhà nước.

- Tổ chức thực hiện và giám sát

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi: Có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện nghiêm túc các nội dung của Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết nhằm đảm bảo tính minh bạch, đúng pháp luật.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 08/2012/NQ-HĐND

Quảng Ngãi, ngày 12 tháng 7 năm 2012

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHOÁ XI, KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh về phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 1814/TTr-UBND ngày 11/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau:

1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị quyết này là khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại.

2. Người nộp phí: là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Mức thu phí:

a) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản cụ thể như sau:

Số TT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

A

B

C

D

I

Quặng khoáng sản kim loại

 

 

1

Quặng sắt

Tấn

60.000

2

Quặng măng-gan

Tấn

50.000

3

Quặng ti-tan (titan) sa khoáng

Tấn

70.000

4

Quặng vàng

Tấn

270.000

5

Quặng đất hiếm

Tấn

60.000

6

Quặng bạch kim

Tấn

270.000

7

Quặng bạc, Quặng thiếc

Tấn

270.000

8

Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti- moan (antimoan)

Tấn

50.000

9

Quặng chì, Quặng kẽm

Tấn

270.000

10

Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bouxite)

Tấn

50.000

11

Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken)

Tấn

60.000

12

Quặng cromit

Tấn

60.000

13

Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi)

Tấn

270.000

14

Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn

30.000

II

Khoáng sản không kim loại

 

 

1

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá bazan dạng lăng trụ, đá hoa …)

m3

50.000

2

Đá block

m3

90.000

3

Quặng đá quý: Thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít (cryolite); Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa

Tấn

70.000

4

Sỏi, cuội, sạn

m3

4.000

5

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

Tấn

1.000

6

Các loại đá khác (đá làm xi măng, phụ gia xi măng, khoáng chất công nghiệp …)

Tấn

2.000

7

Cát vàng (cát xây, tô)

m3

3.000

8

Cát làm thủy tinh

m3

5.000

9

Các loại cát khác,

m3

2.000

 

Riêng Cát nhiễm mặn

m3

4.000

10

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

1.000

11

Đất sét, đất làm gạch, ngói

m3

1.500

12

Đất làm thạch cao

m3

2.000

13

Đất làm Cao lanh

m3

5.000

14

Các loại đất khác

m3

1.000

15

Sét chịu lửa

Tấn

30.000

16

Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite)

Tấn

30.000

17

Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật

Tấn

30.000

18

Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite

Tấn

30.000

19

Nước khoáng thiên nhiên

m3

2.000

20

A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin)

Tấn

3.000

21

Than bùn

Tấn

6.000

22

Khoáng sản không kim loại khác

Tấn

20.000

b) Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% ức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.

4. Quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:

a) Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản, theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 74/2011/NĐ-CP.

b) Việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 2.

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.

1. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND ngày 27/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

2. Bãi bỏ nội dung về phân cấp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 13/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương áp dụng từ năm 2011 và những năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định ngân sách.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2012, tại kỳ họp lần thứ 5./.

 

 

CHỦ TỊCH




Phạm Minh Toản

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 08/2012/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Số hiệu: 08/2012/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 12/07/2012
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
Người ký: Phạm Minh Toản
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/07/2012
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 08/2012/NQ-HĐND quy định mức thu p...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký