Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 03/2010/QĐ-UBND VỀ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ TỈNH BẾN TRE

Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành nhằm thiết lập và thực thi Quy định chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh. Văn bản này thay thế cho Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2008 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chính sách hỗ trợ lao động, dạy nghề và giới thiệu việc làm

Nhằm hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre quy định các biện pháp hỗ trợ cụ thể:

  • Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý các Khu công nghiệp và các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch, chương trình hỗ trợ dạy nghề, tuyển dụng và giới thiệu lao động hàng năm để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
  • Nguồn kinh phí thực hiện được huy động từ các chương trình mục tiêu quốc gia do Trung ương phân bổ, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), và các dự án tài trợ phi Chính phủ (NGO) có mục tiêu hỗ trợ đào tạo lao động, dạy nghề và tạo việc làm trên địa bàn tỉnh.

Quy định về xử lý nước thải và phí tiện ích hạ tầng

Vấn đề bảo vệ môi trường và sử dụng hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài khu công nghiệp được quy định chặt chẽ:

  • Xử lý nước thải trong khu công nghiệp: Các doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp bắt buộc phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải nội bộ, đảm bảo nước thải đạt tối thiểu tiêu chuẩn loại C trước khi xả vào hệ thống thu gom và xử lý chung của khu công nghiệp.
  • Xử lý nước thải ngoài khu công nghiệp: Các nhà máy nằm ngoài khu công nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Bảo vệ môi trường.
  • Mức thu phí xử lý nước thải và tiện ích hạ tầng: Mức phí này do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành dựa trên đề nghị của doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp và được quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo.

Ưu đãi dành cho nhà đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp

Nhà đầu tư thực hiện dự án xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp sẽ nhận được các chính sách hỗ trợ thiết thực từ chính quyền tỉnh, bao gồm:

  • Hỗ trợ kinh phí và thủ tục trong công tác lập quy hoạch khu công nghiệp để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • Tổ chức và thực hiện công tác đền bù, giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch bàn giao cho nhà đầu tư.
  • Đầu tư xây dựng đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật thiết yếu như hệ thống điện, cấp thoát nước, giao thông, viễn thông đấu nối đến tận hàng rào khu công nghiệp.
  • Hỗ trợ tích cực trong công tác xúc tiến, quảng bá và mời gọi các nhà đầu tư thứ cấp vào khu công nghiệp.

Thủ tục hành chính và cơ quan tiếp nhận hồ sơ đầu tư

Quy trình thực hiện thủ tục đầu tư được phân định rõ ràng theo địa bàn thực hiện dự án nhằm tối ưu hóa thời gian cho nhà đầu tư:

  • Dự án trong khu công nghiệp: Nhà đầu tư nộp hồ sơ và thực hiện các thủ tục liên quan tại Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bến Tre.
  • Dự án ngoài khu công nghiệp: Nhà đầu tư nộp hồ sơ và thực hiện thủ tục tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.
  • Hỗ trợ thông tin và triển khai dự án: Sở Kế hoạch và Đầu tư thông qua cơ quan xúc tiến đầu tư chuyên trách làm đầu mối phối hợp với các sở, ngành hỗ trợ toàn diện cho nhà đầu tư trước, trong và sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy đăng ký kinh doanh.
  • Trách nhiệm giải quyết: Các cơ quan có thẩm quyền phải giải quyết hồ sơ đúng thời hạn pháp luật quy định. Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng Ban Quản lý các Khu công nghiệp có trách nhiệm đôn đốc, giám sát tiến độ giải quyết của các đơn vị liên quan.

Quy định chuyển tiếp, khen thưởng và xử lý vi phạm

Để đảm bảo quyền lợi liên tục của nhà đầu tư và tính nghiêm minh của pháp luật, quyết định quy định rõ:

  • Áp dụng chuyển tiếp: Các dự án đang triển khai đáp ứng điều kiện ưu đãi mới có thể đề nghị điều chỉnh bổ sung ưu đãi cho thời gian còn lại. Trường hợp dự án đang hưởng mức ưu đãi theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND cao hơn mức quy định mới thì tiếp tục được áp dụng mức ưu đãi cao đó cho thời gian còn lại.
  • Khen thưởng: Doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật và các tổ chức, cá nhân có đóng góp tích cực trong công tác xúc tiến, mời gọi đầu tư sẽ được Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng hoặc đề nghị cấp cao hơn khen thưởng.
  • Xử lý vi phạm đối với cán bộ, công chức: Nghiêm cấm hành vi sách nhiễu, gây phiền hà cho nhà đầu tư. Người vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, đồng thời phải bồi thường thiệt hại thực tế nếu có.
  • Xử lý vi phạm đối với nhà đầu tư: Hành vi gian lận để trục lợi chính sách ưu đãi sẽ bị xử lý hành chính hoặc hình sự và bồi thường thiệt hại. Đặc biệt, Giấy chứng nhận đầu tư sẽ bị thu hồi nếu sau 12 tháng kể từ ngày cấp mà nhà đầu tư không triển khai hoặc triển khai không đúng cam kết đăng ký ban đầu.

Điều khoản thi hành và chế độ thanh tra, kiểm tra

  • Doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ theo quy định của Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp.
  • Hoạt động thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp phải có kế hoạch cụ thể, được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trước khi tiến hành và tuân thủ nghiêm ngặt Luật Thanh tra nhằm tránh gây phiền hà cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Ban Quản lý các Khu công nghiệp định kỳ 6 tháng một lần báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện chính sách ưu đãi đầu tư.

Chi tiết biểu giá ưu đãi tại các Khu công nghiệp (Phụ lục A)

Dưới đây là các chính sách giá, phí áp dụng cụ thể cho Giai đoạn I của Khu công nghiệp Giao Long và Khu công nghiệp An Hiệp (huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre), quy đổi theo tỷ giá cố định 1 USD = 18.400 VNĐ (sẽ điều chỉnh nếu tỷ lệ trượt giá vượt quá 10%):

1. Khu công nghiệp Giao Long:

  • Giá thuê lại đất: 9.200 VNĐ/m2/năm.
  • Thời gian miễn tiền thuê lại đất: Miễn theo tiến độ xây dựng cơ bản thực tế nhưng tối đa không quá 24 tháng; đồng thời miễn thêm 24 tháng sau khi kết thúc giai đoạn xây dựng cơ bản.
  • Ưu đãi giảm tiền thuê lại đất: Giảm 60% tổng số tiền thuê đất phải nộp nếu thuê từ 30 đến 50 năm và nộp tiền một lần cho toàn bộ thời hạn thuê (tính từ thời điểm bàn giao đất). Giảm 15% nếu nộp tiền một lần cho thời hạn 10 năm.
  • Mức thu phí xử lý nước thải (chưa bao gồm VAT): Nước thải đạt tiêu chuẩn loại B là 2.760 VNĐ/m3; nước thải đạt tiêu chuẩn loại C là 6.440 VNĐ/m3.
  • Mức thu phí sử dụng tiện ích hạ tầng: 4.600 VNĐ/m2/năm. Nếu nhà đầu tư trả một lần từ 30 năm trở lên sẽ được giảm 40% đơn giá.

2. Khu công nghiệp An Hiệp:

  • Giá thuê lại đất: 11.040 VNĐ/m2/năm.
  • Thời gian miễn tiền thuê lại đất: Miễn theo tiến độ xây dựng cơ bản thực tế nhưng tối đa không quá 24 tháng; đồng thời miễn thêm 24 tháng sau khi kết thúc giai đoạn xây dựng cơ bản.
  • Ưu đãi giảm tiền thuê lại đất: Giảm 60% tổng số tiền thuê đất phải nộp nếu thuê từ 30 đến 50 năm và nộp tiền một lần cho toàn bộ thời hạn thuê (tính từ thời điểm bàn giao đất). Giảm 15% nếu nộp tiền một lần cho thời hạn 10 năm.
  • Mức thu phí xử lý nước thải (chưa bao gồm VAT): Nước thải đạt tiêu chuẩn loại B là 2.760 VNĐ/m3; nước thải đạt tiêu chuẩn loại C là 6.440 VNĐ/m3.
  • Mức thu phí sử dụng tiện ích hạ tầng: 4.600 VNĐ/m2/năm. Nếu nhà đầu tư trả một lần từ 30 năm trở lên sẽ được giảm 40% đơn giá.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 03/2010/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 22 tháng 01 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;
Căn cứ Quyết định số 65/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề thuê;
Căn cứ Quyết định số 66/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp thuê;
Căn cứ Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 17/TTr-SKHĐT ngày 19 tháng 01 năm 2010
,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương; Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Bến Tre và các nhà đầu tư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Thái Xây

 

QUY ĐỊNH

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng, lĩnh vực và địa bàn ưu đãi đầu tư

1. Quy định này áp dụng đối với các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước hoạt động theo Luật Doanh nghiệp hoặc theo Luật Đầu tư trên địa bàn tỉnh Bến Tre (sau đây gọi chung là nhà đầu tư).

2. Dự án đầu tư vào các ngành, nghề thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, lĩnh vực ưu đãi đầu tư, lĩnh vực xã hội hóa theo quy định của Chính phủ.

3. Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư của tỉnh Bến Tre như sau: danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn gồm các huyện: Ba Tri, Bình Đại và Thạnh Phú; danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn gồm các huyện: Châu Thành, Giồng Trôm, Mỏ Cày Nam, Mỏ Cày Bắc và Chợ Lách.

Chương II

CÁC CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ CỤ THỂ

Điều 2. Thuê lại đất tại các khu công nghiệp

1. Giá thuê lại đất:

Tuỳ theo vị trí và hình thức đầu tư của từng khu công nghiệp, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành mức giá cho thuê lại đất theo đề nghị của doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp; mức giá cho thuê lại đất tại các khu công nghiệp đã được thành lập của tỉnh Bến Tre được quy định tại Phụ lục A của Quy định này.

2. Ưu đãi miễn, giảm tiền thuê lại đất:

- Dự án đầu tư trong các khu công nghiệp được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê lại đất; thời gian miễn, giảm tiền thuê lại đất do doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành.

- Thời hạn miễn, giảm tiền thuê lại đất tại các khu công nghiệp đã được thành lập của tỉnh Bến Tre được quy định tại Phụ lục A của Quy định này.

Điều 3. Thuê đất đối với các dự án thuộc lĩnh vực xã hội hóa, các dự án đầu tư trong lĩnh vực du lịch, vui chơi giải trí

1. Đơn giá thuê đất đối với các dự án đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa:

a) Đơn giá thuê đất đối với đất đô thị, đất ở cho các dự án thuộc lĩnh vực xã hội hóa: được tính tỷ lệ tiền thuê đất bằng không phẩy hai mươi lăm phần trăm (0,25%) nhân với giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê được Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm.

b) Các hình thức Uỷ ban nhân dân tỉnh giao đất hoặc cho thuê đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình xã hội hóa, ký túc xá cho sinh viên:

- Giao đất không thu tiền sử dụng đất.

- Cho thuê đất và miễn tiền thuê đất.

- Giao đất có thu tiền sử dụng đất và được miễn tiền sử dụng đất.

2. Đối với các dự án đầu tư vào lĩnh vực du lịch, vui chơi giải trí, khách sạn, khu nghỉ dưỡng được tỉnh mời gọi đầu tư: khuyến khích nhà đầu tư tự chuyển nhượng quyền sử dụng đất để đầu tư dự án.

Điều 4. Chính sách thuế đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Các loại thuế, mức thuế suất, thời gian miễn, giảm các loại thuế liên quan đến các hoạt động sản xuất, kinh doanh như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên được thực hiện theo quy định của Chính phủ, kể cả các dự án đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa.

Điều 5. Chính sách về hỗ trợ lao động, dạy nghề, giới thiệu việc làm

Uỷ ban nhân dân tỉnh giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban Quản lý các Khu công nghiệp hướng dẫn, triển khai các chương trình hỗ trợ dạy nghề, giới thiệu việc làm cho người lao động theo chính sách hiện hành. Hàng năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý các Khu công nghiệp và các sở, ngành có liên quan xây dựng chương trình, kế hoạch hỗ trợ dạy nghề, tuyển dụng, giới thiệu lao động cho doanh nghiệp. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban Quản lý các Khu công nghiệp phối hợp trình kế hoạch cho Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt để làm cơ sở thực hiện.

Ngân sách hỗ trợ thực hiện các chương trình, kế hoạch dạy nghề, giới thiệu việc làm được huy động từ nhiều nguồn gồm nguồn vốn các chương trình mục tiêu quốc gia được Trung ương phân bổ hàng năm cho tỉnh; vốn của các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); các dự án tài trợ phi Chính phủ (NGO) có mục tiêu hỗ trợ đào tạo lao động, dạy nghề và tạo việc làm trên địa bàn tỉnh.

Điều 6. Quy định về mức thu xử lý nước thải và sử dụng các tiện ích hạ tầng trong khu công nghiệp và xử lý nước thải ngoài khu công nghiệp

1. Xử lý nước thải: các doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp phải có hệ thống xử lý nước thải bên trong hàng rào nhà máy và tối thiểu phải xử lý nước thải đạt loại C theo tiêu chuẩn của Việt Nam trước khi thải ra hệ thống xử lý chung của khu công nghiệp.

2. Mức thu xử lý nước thải khi đổ ra hệ thống xử lý chung của khu công nghiệp được Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành theo đề nghị của doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp. Mức thu xử lý nước thải tại các khu công nghiệp được thành lập của tỉnh được quy định tại Phụ lục A Quy định này.

3. Mức thu sử dụng tiện ích hạ tầng tại các khu công nghiệp được Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành theo đề nghị của doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp. Mức thu sử dụng tiện ích hạ tầng tại các khu công nghiệp đã được thành lập của tỉnh Bến Tre được quy định tại Phụ lục A Quy định này.

4. Việc xử lý nước thải của các nhà máy bên ngoài khu công nghiệp phải tuân thủ theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.

Điều 7. Ưu đãi đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp

Nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp được Uỷ ban nhân dân tỉnh hỗ trợ:

Công tác lập quy hoạch khu công nghiệp để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Tổ chức công tác đền bù, giải phóng mặt bằng cho nhà đầu tư.

Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật gồm điện, cấp thoát nước, giao thông, viễn thông đến hàng rào khu công nghiệp.

Hỗ trợ công tác xúc tiến, mời gọi đầu tư vào khu công nghiệp.

Chương III

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Điều 8. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đầu tư

Đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp: nhà đầu tư thực hiện các thủ tục đầu tư tại Ban Quản lý các Khu công nghiệp.

Đối với các dự án đầu tư bên ngoài khu công nghiệp: nhà đầu tư thực hiện các thủ tục đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Đối với việc cung cấp thông tin về chính sách, thủ tục đầu tư và hỗ trợ triển khai dự án sau giấy chứng nhận đầu tư: Uỷ ban nhân dân tỉnh giao Sở Kế hoạch và Đầu tư thông qua cơ quan xúc tiến đầu tư chuyên trách làm đầu mối, phối hợp với các sở, ngành có liên quan để hỗ trợ xuyên suốt cho nhà đầu tư trước, trong và sau giấy chứng nhận đầu tư, giấy đăng ký kinh doanh.

Điều 9. Giải quyết các hồ sơ thủ tục liên quan đến đầu tư

Các cơ quan được giao tiếp nhận và giải quyết hồ sơ, thủ tục liên quan đến cấp giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và các loại giấy phép khác phải có trách nhiệm giải quyết cho nhà đầu tư đúng thời gian quy định của pháp luật.

Uỷ ban nhân dân tỉnh giao Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ban Quản lý các Khu công nghiệp đôn đốc, nhắc nhở các cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ, thủ tục liên quan đến các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Áp dụng đối với các dự án đầu tư đang được thực hiện

Các dự án đầu tư đang thực hiện tại tỉnh đáp ứng điều kiện theo Quy định này và theo đề nghị của nhà đầu tư, tỉnh sẽ xem xét điều chỉnh, bổ sung ưu đãi cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại của dự án kể từ ngày Quy định này có hiệu lực.

Các dự án đã được hưởng mức ưu đãi đầu tư theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh cao hơn mức ưu đãi của Quy định này được tiếp tục hưởng các mức ưu đãi đó cho khoảng thời gian còn lại của dự án.

Điều 11. Khen thưởng và xử lý vi phạm

Doanh nghiệp hoạt động tốt và chấp hành các quy định của pháp luật sẽ được Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét khen thưởng hoặc đề nghị các Bộ, ngành, Chính phủ khen thưởng.

Các tổ chức, cá nhân có thành tích đóng góp trong vận động, mời gọi đầu tư sẽ được Uỷ ban nhân dân tỉnh khen thưởng tuỳ theo thành tích.

Tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý, hướng dẫn thực hiện về chính sách ưu đãi đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh, nếu sách nhiễu, làm khó, gây phiền hà cho các nhà đầu tư thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường phần thiệt hại thực tế đã gây ra.

Trường hợp nhà đầu tư lợi dụng Quy định này để có hành vi gian lận nhằm hưởng các ưu đãi, gây thiệt hại cho Nhà nước, cho xã hội thì sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự và phải bồi thường các thiệt hại thực tế đã gây ra.

5. Giấy chứng nhận đầu tư được cấp sau mười hai (12) tháng nhưng nhà đầu tư không triển khai hoặc triển khai không như đăng ký ban đầu sẽ bị thu hồi.

Điều 12. Điều khoản thi hành

1. Các nhà đầu tư, doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh phải chấp hành đầy đủ chế độ báo cáo theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật hiện hành liên quan đến đầu tư và kinh doanh.

2. Khi có thanh tra, kiểm tra các hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn, cơ quan thanh tra, kiểm tra phải có kế hoạch cụ thể và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt trước khi tiến hành các hoạt động thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp. Mọi hoạt động thanh tra, kiểm tra đều chấp hành theo quy định của Luật Thanh tra.

3. Uỷ ban nhân dân tỉnh giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Giám đốc các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh, cơ quan chuyên trách xúc tiến đầu tư tổ chức công bố, hướng dẫn và phổ biến Quy định này cho các doanh nghiệp hiện hữu và cho các nhà đầu tư tiềm năng; đồng thời thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định này.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp Ban Quản lý các Khu công nghiệp chịu trách nhiệm báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện chính sách ưu đãi đầu tư theo định kỳ sáu tháng một lần./.

 

PHỤ LỤC A

MỨC GIÁ THUÊ LẠI ĐẤT, MIỄN, GIẢM TIỀN THUÊ LẠI ĐẤT, MỨC THU XỬ LÝ NƯỚC THẢI VÀ MỨC THU SỬ DỤNG TIỆN ÍCH HẠ TẦNG TRONG KHU CÔNG NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

STT

Hạng mục

Khu công nghiệp Giao Long

Khu công nghiệp An Hiệp

1

 Giá thuê lại đất

9.200VNĐ/m2/năm

11.040VNĐ/m2/năm

2

 Thời gian miễn tiền thuê lại đất

 Theo tiến độ xây dựng cơ bản công trình/nhà máy nhưng tối đa không quá hai mươi bốn (24) tháng.

 Miễn tiền thuê lại đất hai mươi bốn (24) tháng sau khi kết thúc thời gian xây dựng cơ bản.

 Theo tiến độ xây dựng cơ bản công trình/nhà máy nhưng tối đa không quá hai mươi bốn (24) tháng.

 Miễn tiền thuê lại đất hai mươi bốn (24) tháng sau khi kết thúc thời gian xây dựng cơ bản.

3

 Ưu đãi giảm tiền thuê lại đất

 Thuê lại đất trong khu từ ba mươi (30) năm đến năm mươi (50) năm mà nộp tiền thuê lại đất một (1) lần cho toàn bộ thời gian thuê lại thì được giảm sáu mươi phần trăm (60%) tiền thuê lại đất phải nộp tính từ thời điểm bàn giao đất; nếu nộp tiền thuê lại đất một (1) lần cho mười (10) năm được giảm mười lăm phần trăm (15%) tiền thuê lại đất.

 Thuê lại đất từ ba mươi (30) năm đến năm mươi (50) năm mà nộp tiền thuê lại đất một (1) lần cho toàn bộ thời gian thuê lại đất thì được giảm sáu mươi phần trăm (60%) tiền thuê lại đất phải nộp tính từ thời điểm bàn giao đất; nếu nộp tiền thuê lại đất một (1) lần cho mười (10) năm được giảm mười lăm phần trăm (15%) tiền thuê lại đất.

4

 Mức thu xử lý nước thải

a) Đối với nước thải đạt tiêu chuẩn loại B: mức thu là 2.760VNĐ/m3 (chưa bao gồm thuế VAT).

b) Đối với nước thải đạt tiêu chuẩn loại C: mức thu là 6.440VNĐ/m3 (chưa bao gồm thuế VAT).

a) Đối với nước thải đạt tiêu chuẩn loại B: mức thu là 2.760VNĐ/m3 (chưa bao gồm thuế VAT).

b) Đối với nước thải đạt tiêu chuẩn loại C: mức thu là 6.440VNĐ/m3 (chưa bao gồm thuế VAT).

5

 Mức thu sử dụng tiện ích hạ tầng

 Mức thu sử dụng tiện ích hạ tầng là 4.600VNĐ/m2/năm. Nếu trả một lần từ ba mươi (30) năm trở lên sẽ được giảm bốn mươi phần trăm (40%).

 Mức thu sử dụng tiện ích hạ tầng là 4.600VNĐ/m2/năm. Nếu trả một lần từ ba mươi (30) năm trở lên sẽ được giảm bốn mươi phần trăm (40%).

- Mức giá trên áp dụng cho giai đoạn I của Khu công nghiệp Giao Long và Khu công nghiệp An Hiệp thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

- Mức giá thuê lại đất, mức thu xử lý nước thải, mức thu sử dụng tiện ích hạ tầng trong khu công nghiệp được tính bằng đồng Việt Nam với tỷ giá quy đổi tương tương 1USD = 18.400VNĐ. Nếu tỷ lệ trượt giá cao hơn mười phần trăm (10%) so với tỷ giá nêu trên thì sẽ được Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh theo yêu cầu của doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp./.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 03/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành

Số hiệu: 03/2010/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/01/2010
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
Người ký: Nguyễn Thái Xây
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/02/2010
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 03/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký