Tóm tắt Quyết định 03/2012/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ tại tỉnh Quảng Bình
Quyết định 03/2012/QĐ-UBND là văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành nhằm thiết lập hệ thống bảng giá chuẩn làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản di động (phương tiện giao thông, tàu thuyền) và bất động sản (đất, nhà) trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định tại Quyết định này.
1. Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ và cơ chế xử lý biến động giá
Quyết định quy định việc áp dụng bảng giá chi tiết và đưa ra phương án giải quyết linh hoạt đối với các trường hợp phát sinh trong thực tế:
- Phạm vi áp dụng bảng giá: Ban hành kèm theo Quyết định này là các Phụ lục số I, II, III, IV, V quy định chi tiết giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy, máy thủy, phần vỏ tàu thuyền, cũng như giá đất và nhà áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
- Xử lý tài sản mới phát sinh: Trong quá trình thực hiện, nếu xuất hiện các loại tài sản mới chưa được quy định cụ thể trong bảng giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, UBND tỉnh ủy quyền cho Cục Thuế phối hợp với Sở Tài chính chủ động nghiên cứu, tính toán và áp mức giá tính lệ phí trước bạ phù hợp cho từng trường hợp cụ thể.
- Điều chỉnh khi giá thị trường biến động: Đối với các tài sản đã có trong bảng giá nhưng giá thực tế trên thị trường có sự biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với mức giá quy định tại bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này, Cục Thuế và Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp để xác định lại giá áp dụng thực tế.
- Định kỳ cập nhật bảng giá: Định kỳ hàng quý hoặc 6 tháng một lần, Cục Thuế phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp toàn bộ các trường hợp phát sinh hoặc điều chỉnh giá để trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định bổ sung chính thức.
2. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
Quyết định xác định rõ thời điểm phát sinh hiệu lực thi hành và danh mục các văn bản pháp lý bị thay thế, bãi bỏ nhằm đảm bảo tính thống nhất của hệ thống pháp luật địa phương:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Các văn bản bị thay thế hoàn toàn:
- Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2009 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc điều chỉnh bổ sung quy định giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe gắn máy và tàu, thuyền trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
- Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Bình ban hành Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
- Văn bản bị bãi bỏ: Công văn số 2050/UBND ngày 26 tháng 10 năm 2011 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc triển khai thực hiện Thông tư số 124/2011/TT-BTC về lệ phí trước bạ.
3. Trách nhiệm thi hành quyết định
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình giao trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát việc thi hành Quyết định này cho các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Giám đốc Sở Tài chính.
- Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Quảng Bình.
- Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Quảng Bình.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2012/QĐ-UBND | Quảng Bình, ngày 13 tháng 3 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BẢNG GIÁ ĐỂ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI CÁC LOẠI XE Ô TÔ, XE MÁY, MÁY THỦY, PHẦN VỎ TÀU THUYỀN; GIÁ ÁP DỤNG TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐẤT VÀ NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 26 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ và Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Xét đề nghị của Sở Tài chính Quảng Bình tại Công văn số 50/CV-STC ngày 11 tháng 01 năm 2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá để tính lệ phí trước bạ đối với các loại xe ô tô, xe máy, máy thủy, phần vỏ tàu thuyền; giá áp dụng tính lệ phí trước bạ đất và nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
(Chi tiết có các phụ lục số I, II, III, IV, V kèm theo).
Trong quá trình thực hiện, nếu có các loại tài sản mới phát sinh chưa có quy định trong bảng giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc giá thực tế tăng, giảm từ 20% trở lên so với giá quy định trong bảng giá ban hành kèm theo quyết định này thì Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Cục Thuế phối hợp với Sở Tài chính nghiên cứu, tính toán và áp giá tính lệ phí trước bạ cho từng trường hợp cụ thể. Định kỳ hàng quý hoặc 6 tháng Cục Thuế phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp trình UBND tỉnh ban hành bổ sung.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế các Quyết định: Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2009 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc điều chỉnh bổ sung quy định giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe gắn máy và tàu, thuyền trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Bình ban hành Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; bãi bỏ Công văn số 2050/UBND ngày 26 tháng 10 năm 2011 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc triển khai thực hiện Thông tư số 124/2011/TT-BTC về lệ phí trước bạ.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế; thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1 Quyết định 26/2009/QĐ-UBND điều chỉnh quy định giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe gắn máy và tàu, thuyền trên địa bàn tỉnh Quảng Bình do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành
- 2 Quyết định 22/2010/QĐ-UBND về Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Quảng Bình do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành
- 1 Quyết định 09/2013/QĐ-UBND về bảng giá để tính lệ phí trước bạ đối với các loại xe ô tô, xe máy, máy thủy, phần vỏ tàu thuyền; giá áp dụng tính lệ phí trước bạ đất và nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 2 Quyết định 501/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành từ ngày 01/7/1989 đến ngày 31/12/2014 hết hiệu lực thi hành toàn bộ và hết hiệu lực thi hành một phần
- 1 Quyết định 26/2009/QĐ-UBND điều chỉnh quy định giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe gắn máy và tàu, thuyền trên địa bàn tỉnh Quảng Bình do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành
- 2 Quyết định 22/2010/QĐ-UBND về Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Quảng Bình do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành
- 3 Quyết định 53/2011/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, gắn máy, mô tô ba bánh, tàu, thuyền, sà lan áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành
- 4 Quyết định 12/2012/QĐ-UBND bổ sung bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, gắn máy trên địa bàn tỉnh Kon Tum do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
- 5 Quyết định 06/2012/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với đất, nhà, tài sản khác trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 6 Quyết định 778/QĐ-UBND năm 2012 quy định giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ xe ô tô trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 7 Quyết định 11/2012/QĐ-UBND bổ sung giá xe ô tô, xe máy vào bảng giá xe ô tô, xe máy tính lệ phí trước bạ kèm theo Quyết định 01/2012/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành
- 8 Quyết định 01/2012/QĐ-UBND về bảng giá xe ô tô, xe máy, tàu thủy tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 9 Quyết định 09/2013/QĐ-UBND về bảng giá để tính lệ phí trước bạ đối với các loại xe ô tô, xe máy, máy thủy, phần vỏ tàu thuyền; giá áp dụng tính lệ phí trước bạ đất và nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 10 Quyết định 10/2014/QĐ-UBND về giá tài sản tính thu lệ phí trước bạ và thu thuế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 11 Quyết định 25/2014/QĐ-UBND điều chỉnh Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe gắn máy, mô tô ba bánh, tàu thuyền, sà lan kèm theo Quyết định 53/2011/QĐ-UBND và 45/2012/QĐ-UBND do tỉnh Tây Ninh ban hành
- 12 Quyết định 55/2014/QĐ-UBND sửa đổi bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 13 Quyết định 02/1999/QĐ-UB áp dụng giá đất quy định tại Quyết định 3519/QĐ-UB để thu phí trước bạ đất do Thành phố Hà Nội ban hành
- 14 Quyết định 501/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành từ ngày 01/7/1989 đến ngày 31/12/2014 hết hiệu lực thi hành toàn bộ và hết hiệu lực thi hành một phần
- 15 Quyết định 04/2015/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 1 Quyết định 26/2009/QĐ-UBND điều chỉnh quy định giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe gắn máy và tàu, thuyền trên địa bàn tỉnh Quảng Bình do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành
- 2 Quyết định 22/2010/QĐ-UBND về Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Quảng Bình do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành
- 3 Quyết định 09/2013/QĐ-UBND về bảng giá để tính lệ phí trước bạ đối với các loại xe ô tô, xe máy, máy thủy, phần vỏ tàu thuyền; giá áp dụng tính lệ phí trước bạ đất và nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 4 Quyết định 501/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành từ ngày 01/7/1989 đến ngày 31/12/2014 hết hiệu lực thi hành toàn bộ và hết hiệu lực thi hành một phần
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 4 Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 53/2011/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, gắn máy, mô tô ba bánh, tàu, thuyền, sà lan áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành
- 6 Quyết định 12/2012/QĐ-UBND bổ sung bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, gắn máy trên địa bàn tỉnh Kon Tum do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
- 7 Quyết định 06/2012/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với đất, nhà, tài sản khác trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 8 Quyết định 778/QĐ-UBND năm 2012 quy định giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ xe ô tô trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 9 Quyết định 11/2012/QĐ-UBND bổ sung giá xe ô tô, xe máy vào bảng giá xe ô tô, xe máy tính lệ phí trước bạ kèm theo Quyết định 01/2012/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành
- 10 Quyết định 01/2012/QĐ-UBND về bảng giá xe ô tô, xe máy, tàu thủy tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 11 Quyết định 10/2014/QĐ-UBND về giá tài sản tính thu lệ phí trước bạ và thu thuế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 12 Quyết định 25/2014/QĐ-UBND điều chỉnh Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe gắn máy, mô tô ba bánh, tàu thuyền, sà lan kèm theo Quyết định 53/2011/QĐ-UBND và 45/2012/QĐ-UBND do tỉnh Tây Ninh ban hành
- 13 Quyết định 55/2014/QĐ-UBND sửa đổi bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 14 Quyết định 02/1999/QĐ-UB áp dụng giá đất quy định tại Quyết định 3519/QĐ-UB để thu phí trước bạ đất do Thành phố Hà Nội ban hành
- 15 Quyết định 04/2015/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
