Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành quy định về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với đất, nhà và các loại tài sản khác trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để cơ quan thuế và các cơ quan liên quan xác định nghĩa vụ tài chính của tổ chức, cá nhân khi thực hiện đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản tại địa phương.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước bao gồm Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh Tiền Giang, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, cùng các tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ (bao gồm đất, nhà, ô tô, mô tô, tàu, thuyền, các loại máy ghe và phương tiện vận tải thủy) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với đất và nhà ở
Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất và nhà được phân chia cụ thể theo từng loại tài sản và tình trạng sử dụng thực tế như sau:
- Đối với đất: Giá tính thu lệ phí trước bạ là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai nộp lệ phí.
- Đối với nhà xây dựng mới: Áp dụng mức giá tính lệ phí trước bạ dựa trên bảng đơn giá xây dựng nhà ở, vật kiến trúc thông dụng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
- Đối với nhà đã qua sử dụng: Giá trị tính lệ phí trước bạ được xác định dựa trên tỷ lệ chất lượng còn lại theo thời gian sử dụng (tính bằng năm) theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước. Tỷ lệ thu lệ phí trước bạ tối thiểu được quy định cụ thể cho từng loại nhà và vật kiến trúc như sau:
- Nhà đặc biệt: Thời gian sử dụng 80 năm, tỷ lệ hao mòn 1,25%/năm, tỷ lệ thu lệ phí trước bạ tối thiểu là 30%.
- Nhà kiên cố loại A, B: Thời gian sử dụng 50 năm, tỷ lệ hao mòn 2%/năm, tỷ lệ thu lệ phí trước bạ tối thiểu là 25%.
- Nhà kiên cố loại C: Thời gian sử dụng 25 năm, tỷ lệ hao mòn 4%/năm, tỷ lệ thu lệ phí trước bạ tối thiểu là 25%.
- Nhà bán kiên cố: Thời gian sử dụng 15 năm, tỷ lệ hao mòn 6,5%/năm, tỷ lệ thu lệ phí trước bạ tối thiểu là 20%.
- Kho chứa, bể chứa, cầu đường, bãi đỗ, sân phơi: Thời gian sử dụng 20 năm, tỷ lệ hao mòn 5%/năm, tỷ lệ thu lệ phí trước bạ tối thiểu là 20%.
- Các vật kiến trúc khác: Thời gian sử dụng 10 năm, tỷ lệ hao mòn 10%/năm, tỷ lệ thu lệ phí trước bạ tối thiểu là 20%.
- Cách tính thời gian sử dụng nhà: Thời gian đã sử dụng của nhà, vật kiến trúc được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng thực tế) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ. Đối với trường hợp nhà, vật kiến trúc đã hết giá trị khấu hao nhưng vẫn còn sử dụng được, hoặc có tỷ lệ chất lượng còn lại thực tế thấp hơn tỷ lệ tối thiểu quy định, thì vẫn áp dụng tính theo tỷ lệ thu lệ phí trước bạ tối thiểu nêu trên.
Quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, mô tô và các phương tiện khác
Đối với các loại tài sản là phương tiện giao thông, phương tiện vận tải thủy và các loại máy ghe, tàu, mức giá tính lệ phí trước bạ được áp dụng theo bảng giá chi tiết ban hành kèm theo Quyết định này với các nguyên tắc cụ thể:
- Xe lắp ráp trong nước: Đối với các loại xe mô tô, ô tô lắp ráp tại Việt Nam, giá tính lệ phí trước bạ được căn cứ trực tiếp vào bảng báo giá của các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe để xác định.
- Tỷ lệ giá trị tài sản đối với xe mô tô, ô tô:
- Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam: Tài sản mới hoàn toàn tính 100% giá trị; tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam tính 85% giá trị.
- Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi: Thời gian đã sử dụng trong vòng 1 năm tính 85%; từ trên 1 năm đến 3 năm tính 70%; từ trên 3 năm đến 6 năm tính 50%; từ trên 6 năm đến 10 năm tính 30%; và thời gian đã sử dụng trên 10 năm tính 20% giá trị.
- Xử lý trường hợp không xác định được giá trị hoặc kê khai thấp: Nếu không xác định được giá trị thực tế chuyển nhượng hoặc cá nhân, tổ chức kê khai giá trị chuyển nhượng thấp hơn mức giá quy định, cơ quan thuế sẽ áp dụng bảng giá quy định tại Quyết định này tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.
- Xử lý đối với phương tiện chưa được quy định trong bảng giá: Áp dụng theo giá thị trường của loại xe có giá trị tương ứng, hoặc xác định bằng công thức: Giá nhập khẩu tại cửa khẩu (CIF) cộng (+) thuế nhập khẩu, cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với loại tài sản tương ứng (không phân biệt đối tượng phải nộp hay được miễn nộp thuế).
- Trường hợp giá kê khai cao hơn giá quy định: Nếu giá ghi trên hóa đơn mua bán hoặc giá kê khai trên tờ khai lệ phí trước bạ cao hơn mức giá tối thiểu do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, thì giá tính lệ phí trước bạ sẽ được tính theo giá ghi trên hóa đơn hoặc tờ khai đó.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng trong việc triển khai thực hiện quyết định:
- Sở Tài chính được giao vai trò chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành liên quan để tổ chức triển khai, hướng dẫn và đôn đốc thực hiện các nội dung của Quyết định này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2012/QĐ-UBND | Tiền Giang, ngày 30 tháng 3 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI ĐẤT, NHÀ, CÁC LOẠI TÀI SẢN KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 03/STC-VGCS ngày 20 tháng 01 năm 2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với đất, nhà, các loại tài sản khác trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau:
1. Mức giá tính lệ phí trước bạ đối với đất: Giá tính thu lệ phí trước bạ là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Mức giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà:
a) Nhà xây dựng mới: Thực hiện theo bảng đơn giá xây dựng nhà ở, vật kiến trúc thông dụng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
| Nhà, vật kiến trúc | Thời gian sử dụng (năm) | Tỷ lệ tính hao mòn (%/năm) | Tỷ lệ thu lệ phí trước bạ tối thiểu (%) |
| 1. Nhà đặc biệt | 80 | 1,25 | 30 |
| 2. Nhà kiên cố A, B | 50 | 2 | 25 |
| 3. Nhà kiên cố C | 25 | 4 | 25 |
| 4. Nhà bán kiên cố | 15 | 6,5 | 20 |
| 5. Kho chứa, bể chứa, cầu đường, bãi đỗ, sân phơi | 20 | 5 | 20 |
| 6. Các vật kiến trúc khác | 10 | 10 | 20 |
Thời gian đã sử dụng của nhà, vật kiến trúc được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ.
Trường hợp nhà, vật kiến trúc đã hết giá trị khấu hao, nhưng còn sử dụng được hoặc tỷ lệ chất lượng còn lại thấp hơn tỷ lệ thu lệ phí trước bạ tối thiểu thì tính theo tỷ lệ thu lệ phí trước bạ tối thiểu.
3. Mức giá lệ phí trước bạ đối với tài sản khác (ô tô, mô tô, các loại máy ghe, tàu, phương tiện vận tải thủy): Áp dụng mức giá tính lệ phí trước bạ theo bảng giá tính lệ phí trước bạ ban hành kèm theo.
a) Các loại xe mô tô, ô tô lắp ráp tại Việt Nam căn cứ vào bảng báo giá của các doanh nghiệp lắp ráp xe mô tô, ô tô để xác định giá tính lệ phí trước bạ.
b) Tỷ lệ giá trị tài sản đối với xe mô tô, ô tô khi:
- Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam:
+ Tài sản mới: 100%.
+ Tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam: 85%.
- Kê khai lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi:
+ Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: 85%.
+ Thời gian đã sử dụng trên 1 năm đến 3 năm: 70%.
+ Thời gian đã sử dụng trên 3 năm đến 6 năm: 50%.
+ Thời gian đã sử dụng trên 6 năm đến 10 năm: 30%.
+ Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%.
c) Đối với các loại xe mô tô, ô tô nếu không xác định được giá trị thực tế chuyển nhượng hoặc kê khai giá trị chuyển nhượng thấp hơn giá quy định tại Quyết định này thì áp dụng bảng giá được quy định tại Quyết định này tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.
đ) Trường hợp giá trên hoá đơn hoặc giá kê khai trên tờ khai lệ phí trước bạ cao hơn giá tối thiểu quy định tại Quyết định thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trên hoá đơn hoặc giá kê khai trên tờ khai lệ phí trước bạ.
Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Quyết định 40/2015/QĐ-UBND bổ sung giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, xe máy điện vào Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe mô tô kèm theo Quyết định 06/2012/QĐ-UBND do tỉnh Tiền Giang ban hành
- 2 Quyết định 19/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 06/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với đất, nhà, các loại tài sản khác
- 1 Quyết định 11/2018/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2 Quyết định 473/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang kỳ 2014-2018
- 3 Quyết định 4315/QĐ-UBND công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2018
- 1 Quyết định 2186/2011/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản tàu thuyền, xe ô tô, hai bánh gắn máy trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành
- 2 Quyết định 03/2012/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe máy, máy thủy, phần vỏ tàu thuyền; giá áp dụng tính lệ phí trước bạ đất và nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 3 Quyết định 16/2012/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ đất, nhà, tài sản khác áp dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 4 Quyết định 42/2013/QĐ-UBND bổ sung nội dung tính lệ phí trước bạ nhà và đơn giá xây dựng nhà ở vào Quyết định 14/2012/QĐ-UBND do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 5 Quyết định 11/2013/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tài sản khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 6 Quyết định 49/2000/QĐ-UBND qui định giá tính lệ phí trước bạ nhà do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 7 Quyết định 11/2018/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 8 Quyết định 473/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang kỳ 2014-2018
- 9 Quyết định 4315/QĐ-UBND công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2018
- 1 Quyết định 40/2015/QĐ-UBND bổ sung giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, xe máy điện vào Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe mô tô kèm theo Quyết định 06/2012/QĐ-UBND do tỉnh Tiền Giang ban hành
- 2 Quyết định 19/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 06/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với đất, nhà, các loại tài sản khác
- 3 Quyết định 11/2018/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 4 Quyết định 473/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang kỳ 2014-2018
- 5 Quyết định 4315/QĐ-UBND công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2018
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Quyết định 32/2008/QĐ-BTC về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 5 Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 2186/2011/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản tàu thuyền, xe ô tô, hai bánh gắn máy trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành
- 7 Quyết định 03/2012/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe máy, máy thủy, phần vỏ tàu thuyền; giá áp dụng tính lệ phí trước bạ đất và nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 8 Quyết định 16/2012/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ đất, nhà, tài sản khác áp dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 9 Quyết định 42/2013/QĐ-UBND bổ sung nội dung tính lệ phí trước bạ nhà và đơn giá xây dựng nhà ở vào Quyết định 14/2012/QĐ-UBND do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 10 Quyết định 11/2013/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tài sản khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 11 Quyết định 49/2000/QĐ-UBND qui định giá tính lệ phí trước bạ nhà do tỉnh Quảng Nam ban hành
