Giới thiệu chung về Quyết định 03/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng được ban hành nhằm mục đích bổ sung danh mục phí và quy định mức thu phí cụ thể đối với hàng hóa là ô tô tạm nhập tái xuất khi đi qua lối mở Nà Lạn, thuộc địa phận xã Đức Long, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp địa phương quản lý chặt chẽ hoạt động thương mại biên giới, đồng thời điều tiết nguồn thu ngân sách nhà nước từ hoạt động tạm nhập tái xuất phương tiện giao thông qua địa bàn tỉnh.
Quy định chi tiết về danh mục phí và mức thu phí bổ sung
Theo quy định tại Điều 1 của Quyết định, nội dung bổ sung danh mục phí và mức thu phí đối với mặt hàng ô tô tạm nhập tái xuất được quy định cụ thể như sau:
- Tên danh mục phí áp dụng: Phí phương tiện vận tải chở hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng hóa của nước ngoài gửi kho ngoại quan xuất khẩu, hàng hóa quá cảnh. Trong đó, đối tượng áp dụng cụ thể được bổ sung lần này là hàng hóa là ô tô tạm nhập tái xuất.
- Mức thu phí ấn định: Áp dụng mức thu là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) trên mỗi xe ô tô tạm nhập tái xuất.
- Tỷ lệ nộp ngân sách: Toàn bộ nguồn thu từ khoản phí này (100%) phải được nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Tổ chức thực hiện, quản lý và sử dụng nguồn thu
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và hiệu quả trên thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng đã đưa ra các chỉ đạo cụ thể về mặt tổ chức thực hiện tại Điều 2:
- Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí có trách nhiệm căn cứ vào danh mục và mức thu phí đã được phê duyệt tại Điều 1 để tiến hành thu nộp đúng, đủ.
- Công tác quản lý, sử dụng nguồn thu từ phí này phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về ngân sách nhà nước và quản lý phí, lệ phí, đảm bảo tính minh bạch, tránh thất thoát.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Quyết định cũng nêu rõ các mốc thời gian pháp lý và phân công trách nhiệm cụ thể cho các bên liên quan tại Điều 3 và Điều 4:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Quy định thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc bổ sung danh mục phí, mức thu phí đối với phương tiện vận tải chở xe ô tô tạm nhập tái xuất qua lối mở Nà Lạn, xã Đức Long, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng.
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức, giám sát và thực hiện Quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Công Thương; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Thạch An; cùng các tổ chức và cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2015/QĐ-UBND | Cao Bằng, ngày 21 tháng 01 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BỔ SUNG DANH MỤC PHÍ, MỨC THU PHÍ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA LÀ Ô TÔ TẠM NHẬP TÁI XUẤT QUA LỐI MỞ NÀ LẠN, XÃ ĐỨC LONG, HUYỆN THẠCH AN, TỈNH CAO BẰNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy tại Thông báo số 513-TB/TU ngày 31 tháng 12 năm 2014; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Công văn số 07a/HĐND ngày 19 tháng 01 năm 2015;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bổ sung danh mục phí, mức thu phí đối với hàng hóa là ô tô tạm nhập tái xuất qua lối mở Nà Lạn, xã Đức Long, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng như sau:
| STT | Danh mục | Mức thu | Ghi chú |
| 1 | Phí phương tiện vận tải chở hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng hóa của nước ngoài gửi kho ngoại quan xuất khẩu, hàng hóa quá cảnh: |
| 100% nộp ngân sách nhà nước |
| a | Đối với hàng hóa là ô tô tạm nhập tái xuất | 5.000.000 đồng/xe ô tô tạm nhập tái xuất |
|
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
Căn cứ danh mục phí, mức thu phí đối với hàng hóa là ô tô tạm nhập tái xuất qua lối mở Nà Lạn, xã Đức Long, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng tại Điều 1, các cơ quan thực hiện thu nộp, quản lý và sử dụng theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về bổ sung danh mục phí, mức thu phí đối với phương tiện vận tải chở xe ô tô tạm nhập tái xuất qua lối mở Nà Lạn, xã Đức Long, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Công Thương, Công an tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Thạch An và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 91/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
- 4 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 6 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 7 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 9 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 10 Thông tư 59/2003/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2003/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 12 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 2553/QĐ-UBND năm 2016 bãi bỏ Quyết định quy định về thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 2 Quyết định 176/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ và Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng năm 2016
- 1 Quyết định 23/2013/QĐ-UBND bổ sung danh mục phí, mức thu phí đối với phương tiện vận tải chở xe ôtô tạm nhập tái xuất qua lối mở Nà Lạn, xã Đức Long, huyện Thạch An tỉnh Cao Bằng
- 2 Quyết định 65/2014/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Long An
- 3 Quyết định 02/2015/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 4 Quyết định 04/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 5 Quyết định 2553/QĐ-UBND năm 2016 bãi bỏ Quyết định quy định về thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 6 Quyết định 176/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ và Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng năm 2016
- 1 Quyết định 23/2013/QĐ-UBND bổ sung danh mục phí, mức thu phí đối với phương tiện vận tải chở xe ôtô tạm nhập tái xuất qua lối mở Nà Lạn, xã Đức Long, huyện Thạch An tỉnh Cao Bằng
- 2 Quyết định 2553/QĐ-UBND năm 2016 bãi bỏ Quyết định quy định về thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 3 Quyết định 176/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ và Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng năm 2016
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 91/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
- 4 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 6 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 7 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 9 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 10 Thông tư 59/2003/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2003/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 12 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13 Quyết định 65/2014/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Long An
- 14 Quyết định 02/2015/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 15 Quyết định 04/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hưng Yên