Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký lưu hành (có Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe) trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, bao gồm: xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự (gọi chung là xe mô tô). Quyết định này không áp dụng đối với xe máy điện. Người nộp phí là các tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý các phương tiện nêu trên.
Mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô
Mức thu phí hàng năm được xác định cụ thể dựa trên dung tích xy lanh của từng loại phương tiện như sau:
- Loại xe có dung tích xy lanh đến 100 cm³: Mức thu là 50.000 đồng/năm.
- Loại xe có dung tích xy lanh trên 100 cm³: Mức thu là 100.000 đồng/năm.
Các trường hợp được miễn phí sử dụng đường bộ
Quyết định quy định cụ thể các trường hợp được miễn nộp phí sử dụng đường bộ bao gồm:
- Xe mô tô thuộc sở hữu và sử dụng của lực lượng Công an và lực lượng Quốc phòng.
- Xe mô tô của các chủ phương tiện thuộc hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Trong trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn có quy định riêng về chuẩn hộ nghèo áp dụng tại địa phương thì căn cứ theo chuẩn hộ nghèo do địa phương ban hành để xác định đối tượng được miễn phí.
Quy trình khai và nộp phí của chủ phương tiện
Chủ phương tiện có trách nhiệm thực hiện việc khai, nộp phí sử dụng đường bộ theo các mốc thời gian và điều kiện phát sinh phương tiện cụ thể:
- Đối với xe phát sinh từ ngày 01/01 đến ngày 30/6 hàng năm: Chủ phương tiện thực hiện khai nộp phí trong tháng 7 hàng năm (từ ngày 01/7 đến ngày 31/7). Trong đó, xe đăng ký mới nộp mức phí bằng 1/2 mức thu năm. Đối với xe đăng ký lần thứ 2 trở đi (đã đăng ký trước ngày 01/01 của năm đó), nếu chưa nộp phí thì phải nộp cả năm; nếu đã nộp thì chỉ cần nộp Tờ khai phí và không phải nộp phí của năm phát sinh.
- Đối với xe phát sinh từ ngày 01/7 đến ngày 31/12 hàng năm: Chủ phương tiện thực hiện khai nộp phí vào tháng 01 của năm sau (chậm nhất là ngày 31/01). Xe đăng ký lần đầu và xe đăng ký lần thứ 2 trở đi (đã nộp phí năm phát sinh) được miễn nộp phí cho thời gian còn lại của năm phát sinh. Trường hợp xe đăng ký từ lần thứ 2 trở đi nhưng chưa nộp phí của năm phát sinh thì phải nộp bổ sung tiền phí của năm phát sinh cùng với phí của năm tiếp theo.
- Đối với các năm tiếp theo ổn định (không có biến động tăng, giảm xe): Chủ phương tiện thực hiện nộp phí định kỳ hàng năm vào tháng 01 (chậm nhất ngày 31/01) với mức thu đủ 12 tháng cho cơ quan thu phí.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) là cơ quan trực tiếp tổ chức thu phí đối với xe mô tô của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn. Tiền phí thu được được quản lý và phân bổ sử dụng như sau:
- Tỷ lệ trích để lại cho cơ quan thu phí: Các phường và thị trấn được trích để lại 10% trên tổng số phí thu được; các xã được trích để lại 20% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí cho công tác tổ chức thu phí.
- Sử dụng phần phí còn lại tại các xã: Phần phí còn lại (80%) được nộp vào ngân sách Nhà nước và điều tiết 100% cho ngân sách xã để chi đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn theo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
- Sử dụng phần phí còn lại tại các phường, thị trấn: Phần phí còn lại (90%) được nộp vào Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Lạng Sơn mở tại Kho bạc Nhà nước tỉnh để chi cho công tác quản lý, bảo trì các tuyến đường nội thị.
- Quản lý chứng từ thu phí: Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm in (hoặc đặt in), thông báo phát hành và bán biên lai thu phí cho các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí. Đơn vị thu phí phải lập và cấp biên lai cho người nộp phí theo đúng quy định hiện hành.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện
Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng trong việc tổ chức thực hiện:
- Sở Giao thông vận tải: Chủ trì theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quản lý, sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Lạng Sơn.
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện, đồng thời kiểm tra, giám sát quá trình tổ chức thực hiện.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Chỉ đạo các đơn vị, bộ phận chức năng liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai thực hiện công tác thu phí đúng quy định.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Chỉ đạo các tổ dân phố, thôn, bản hướng dẫn chủ phương tiện kê khai phí sử dụng đường bộ theo đúng mẫu quy định của Bộ Tài chính.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 21/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2015/QĐ-UBND | Lạng Sơn, ngày 14 tháng 01 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ THEO ĐẦU PHƯƠNG TIỆN ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ; Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30/5/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;
Căn cứ Nghị quyết số 160/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 07/TTr-STC-QLG&TS ngày 12/01/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:
1. Mức thu phí (không bao gồm xe máy điện)
| Số TT | Loại phương tiện chịu phí | Mức thu (đồng/năm) |
| 1 | Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3 | 50.000 |
| 2 | Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3 | 100.000 |
2. Đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ là các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký lưu hành (có Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe), bao gồm: Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là xe mô tô).
3. Người nộp phí: Tổ chức, cá nhân sở hữu; sử dụng hoặc quản lý phương tiện (sau đây gọi chung là chủ phương tiện) là người nộp phí sử dụng đường bộ.
4. Các trường hợp miễn phí:
a) Xe mô tô của lực lượng Công an, Quốc phòng;
b) Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về hộ nghèo. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh có quy định cụ thể chuẩn hộ nghèo áp dụng tại địa phương theo quy định của pháp luật thì căn cứ vào chuẩn hộ nghèo do địa phương ban hành để xác định hộ nghèo.
5. Đơn vị tổ chức thu phí
a) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (chủ phương tiện) trên địa bàn;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo tổ dân phố, thôn, bản hướng dẫn chủ phương tiện trên địa bàn kê khai phí sử dụng đường bộ theo mẫu tại phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện.
6. Chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí như sau:
a) Đối với xe phát sinh từ ngày 01/01 đến ngày 30/6 hàng năm, chủ phương tiện khai nộp phí vào tháng 7 hàng năm (từ ngày 01/7 đến ngày 31/7), cụ thể:
- Xe đăng ký mới thực hiện khai nộp phí, với mức phí bằng 1/2 mức thu năm.
- Xe đăng ký lần thứ 2 trở đi (xe này đã được đăng ký trước ngày 01/01 của năm đó), nếu xe đó chưa được nộp phí thì chủ phương tiện phải khai nộp phí với mức thu phí cả năm; nếu đã được nộp thì chủ phương tiện chỉ thực hiện nộp Tờ khai phí và không phải nộp phí năm phát sinh.
b) Đối với xe phát sinh từ ngày 01/7 đến ngày 31/12 hàng năm, chủ phương tiện khai nộp phí vào tháng 01 năm sau (chậm nhất ngày 31/01); Đối với xe đăng ký lần đầu và xe đăng ký lần 2 trở đi (đã được nộp phí của năm phát sinh) thì chủ phương tiện không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh. Trường hợp đăng ký từ lần thứ 2 trở đi nhưng xe đó chưa được nộp phí của năm phát sinh thì chủ phương tiện phải thực hiện khai nộp phí bổ sung tiền phí của năm phát sinh, cùng với số phí phải nộp của năm tiếp theo.
c) Các năm tiếp theo không có biến động tăng, giảm xe, chủ phương tiện thực hiện nộp phí vào tháng 01 hàng năm (chậm nhất ngày 31/01) mức thu phí 12 tháng cho cơ quan thu phí.
7. Cục Thuế tỉnh làm đầu mối in biên lai thu phí (hoặc đặt in), thông báo phát hành, bán biên lai thu phí cho các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn theo đúng quy định hiện hành.
8. Chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng tiền phí thu được
a) Đối với các phường, thị trấn được trích để lại 10% (mười phần trăm) trên tổng số phí thu được, đối với các xã được trích để lại 20% (hai mươi phần trăm) trên tổng số phí thu được để trang trải các chi phí cho việc thu phí.
b) Phần phí còn lại:
- Đối với các xã nộp vào ngân sách Nhà nước và được điều tiết cho ngân sách xã 100% (một trăm phần trăm) sử dụng chi cho đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới;
- Đối với các phường, thị trấn nộp vào “Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Lạng Sơn” mở tại Kho bạc Nhà nước tỉnh để sử dụng chi cho công tác quản lý, bảo trì các tuyến đường nội thị.
Điều 2. Giao trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Sở Giao thông vận tải chủ trì theo dõi, kiểm tra, đôn đốc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh việc quản lý, sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Lạng Sơn để triển khai thực hiện các công việc liên quan đến quản lý, sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ;
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Giao Thông Vận tải và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Lạng Sơn ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện; Kiểm tra, giám sát quá trình tổ chức thực hiện;
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: chỉ đạo các đơn vị, bộ phận chức năng liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo đúng theo quy định;
4. Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí:
a) Có trách nhiệm mua biên lai thu phí sử dụng đường bộ với cơ quan Thuế và quản lý sử dụng các loại biên lai thu phí sử dụng đường bộ theo quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước.
b) Khi thu phí phải lập và cấp biên lai thu phí cho người nộp phí theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 21/8/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở: Tài chính, Giao Thông vận tải; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Lạng Sơn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 91/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 9 Nghị định 18/2012/NĐ-CP về Quỹ bảo trì đường bộ
- 10 Nghị định 56/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 18/2012/NĐ-CP về Quỹ bảo trì đường bộ
- 11 Thông tư 133/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12 Nghị quyết 160/2014/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 1 Quyết định 15/2013/QĐ-UBND mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô tỉnh Lạng Sơn
- 2 Quyết định 73/2014/QĐ-UBND quy định mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 3 Nghị quyết 30/2014/NQ-HĐND về mức thu phí sử dụng đường bộ tại Trạm thu phí qua cầu Phú Mỹ theo Thông tư 159/2013/TT-BTC do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Quyết định 87/2014/QĐ-UBND về thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 5 Quyết định 38/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 6 Quyết định 02/2015/QĐ-UBND quy định việc thu nộp và tỷ lệ (%) phân chia nguồn thu phí sử dụng đường bộ trên đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 7 Quyết định 96/2014/QĐ-UBND Quy định về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 8 Nghị quyết 106/2014/NQ-HĐND quy định mức thu phí sử dụng đường bộ đối với tuyến đường cao tốc sân bay Liên Khương - chân đèo Prenn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 9 Quyết định 05/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh An Giang
- 10 Quyết định 54/2014/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 11 Quyết định 04/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 12 Nghị quyết 09/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 13 Nghị quyết 33/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 14 Quyết định 03/2015/QĐ-UBND bổ sung danh mục phí, mức thu phí đối với hàng hóa là ô tô tạm nhập tái xuất qua lối mở Nà Lạn, xã Đức Long, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng
- 15 Quyết định 36/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 02/2015/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 1 Quyết định 15/2013/QĐ-UBND mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô tỉnh Lạng Sơn
- 2 Quyết định 36/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 02/2015/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 91/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 9 Nghị định 18/2012/NĐ-CP về Quỹ bảo trì đường bộ
- 10 Thông tư 153/2012/TT-BTC hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Nghị định 56/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 18/2012/NĐ-CP về Quỹ bảo trì đường bộ
- 12 Thông tư 133/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13 Quyết định 73/2014/QĐ-UBND quy định mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 14 Nghị quyết 30/2014/NQ-HĐND về mức thu phí sử dụng đường bộ tại Trạm thu phí qua cầu Phú Mỹ theo Thông tư 159/2013/TT-BTC do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15 Quyết định 87/2014/QĐ-UBND về thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 16 Quyết định 38/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 17 Nghị quyết 160/2014/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 18 Quyết định 02/2015/QĐ-UBND quy định việc thu nộp và tỷ lệ (%) phân chia nguồn thu phí sử dụng đường bộ trên đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 19 Quyết định 96/2014/QĐ-UBND Quy định về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 20 Nghị quyết 106/2014/NQ-HĐND quy định mức thu phí sử dụng đường bộ đối với tuyến đường cao tốc sân bay Liên Khương - chân đèo Prenn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 21 Quyết định 05/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh An Giang
- 22 Quyết định 54/2014/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 23 Quyết định 04/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 24 Nghị quyết 09/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 25 Nghị quyết 33/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 26 Quyết định 03/2015/QĐ-UBND bổ sung danh mục phí, mức thu phí đối với hàng hóa là ô tô tạm nhập tái xuất qua lối mở Nà Lạn, xã Đức Long, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng