Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND là văn bản quy phạm pháp luật quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, quy định chi tiết về bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh cho năm 2016. Văn bản này thiết lập các căn cứ định mức quy đổi tài nguyên, ban hành khung giá thuế cụ thể và phân định rõ ràng trách nhiệm của từng cơ quan ban ngành trong việc quản lý, giám sát và điều chỉnh thuế tài nguyên tại địa phương.

- Quy định về giá tính thuế tài nguyên và định mức quy đổi

  • Định mức sử dụng tài nguyên làm căn cứ quy đổi: Xác định rõ định mức sử dụng tài nguyên để làm cơ sở quy đổi từ các sản phẩm tài nguyên hoặc sản phẩm công nghiệp ra sản lượng tài nguyên khai thác thực tế (tỷ lệ quy đổi giữa sản lượng thành phẩm và nguyên khai). Chi tiết định mức này được thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 01 đính kèm quyết định.
  • Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2016: Chính thức áp dụng Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2016 theo Phụ lục số 02 đính kèm. Mức giá quy định trong bảng giá này là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

- Phân công trách nhiệm của các sở, ngành trong quản lý thuế tài nguyên

  • Trách nhiệm của Sở Tài chính: Đóng vai trò chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các cơ quan, đơn vị liên quan để theo dõi biến động thị trường. Trên cơ sở đó, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên hàng năm, bảo đảm phù hợp với thực tế thị trường và khung giá do Bộ Tài chính quy định.
  • Trách nhiệm của Cục Thuế: Có nhiệm vụ hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên thực hiện niêm yết công khai Bảng giá tính thuế tài nguyên tại trụ sở cơ quan thuế; thực hiện công tác quản lý thu thuế tài nguyên theo đúng quy định pháp luật. Đồng thời, Cục Thuế có trách nhiệm gửi Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2016 về Tổng cục Thuế để xây dựng cơ sở dữ liệu chung, và kịp thời thông báo cho Sở Tài chính trong trường hợp phát hiện giá tính thuế tài nguyên không còn phù hợp.
  • Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm theo dõi, rà soát tình hình khai thác các loại khoáng sản thực tế trên địa bàn tỉnh về định mức sử dụng khoáng sản; đối chiếu các loại khoáng sản thuộc diện chịu thuế tài nguyên. Trong trường hợp cần thiết phải bổ sung định mức sử dụng khoáng sản, Sở phải kịp thời thông báo cho Sở Tài chính để phối hợp xử lý.

- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Quy định thay thế và bãi bỏ: Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc Quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Đồng thời, bãi bỏ Mục I Phụ lục kèm theo Quyết định số 635/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành tỷ lệ quy đổi đối với một số loại khoáng sản không kim loại áp dụng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Khánh Hòa cùng các thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2016/QĐ-UBND

Nha Trang, ngày 22 tháng 02 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA NĂM 2016

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 118/TTr-STC ngày 11 tháng 01 năm 2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2016 theo các nội dung sau:

1. Định mức sử dụng tài nguyên làm căn cứ quy đổi từ sản phẩm tài nguyên hoặc sản phẩm công nghiệp ra sản lượng tài nguyên khai thác có trong sản phẩm tài nguyên và sản phẩm công nghiệp (hay tỷ lệ quy đổi giữa sản lượng thành phẩm và nguyên khai) theo Phụ lục số 01 đính kèm.

2. Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2016 theo Phụ lục số 02 đính kèm (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).

Điều 2. Trách nhiệm của các sở, ngành

1. Trách nhiệm của Sở Tài chính:

Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh hàng năm điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp với biến động của thị trường, phù hợp theo khung giá của Bộ Tài chính.

2. Trách nhiệm của Cục Thuế:

Hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên niêm yết công khai Bảng giá tính thuế tài nguyên tại trụ sở cơ quan thuế và thực hiện việc quản lý thuế tài nguyên theo quy định; gửi Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2016 về Tổng cục Thuế để xây dựng cơ sở dữ liệu về giá tính thuế tài nguyên; kịp thời thông báo Sở Tài chính trong trường hợp phát hiện giá tính thuế tài nguyên quy định tại Điều 1 Quyết định này không còn phù hợp.

3. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường:

Theo dõi, rà soát các loại khoáng sản có phát sinh khai thác trên địa bàn tỉnh về định mức sử dụng khoáng sản, đối chiếu các loại khoáng sản thuộc diện chịu thuế tài nguyên, kịp thời thông báo cho Sở Tài chính trong trường hợp bổ sung định mức sử dụng khoáng sản.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc Quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và bãi bỏ Mục I Phụ lục kèm theo Quyết định số 635/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2014 của UBND tỉnh về việc ban hành tỷ lệ quy đổi đối với một số loại khoáng sản không kim loại áp dụng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- UBTV Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Đài Phát thanh-Truyền hình KH;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Trung tâm thông tin điện tử tổng hợp KH;
- Báo Khánh Hòa;
- Các Phòng: NC, XDNĐ;
- Lưu: VT, HP, HN, HLe.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Đức Vinh

 

PHỤ LỤC SỐ 01

ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN
(Kèm theo Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 22/02/2016 của UBND tỉnh)

STT

Loại tài nguyên

Sản Iượng thành phẩm

Sản lượng nguyên khai

Tỷ lệ quy đổi

1

Cát trắng làm thủy tinh, cát vàng

1 m3

1,0 m3

1,0

2

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granite, gabro, đá hoa)

30 m2 (dày 1,5cm)

1 m3

 

3

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

 

- Đá hộc

1 m3

1,0 m3

1,0

- Đá cấp phối Dmax 25, đá cấp phối Dmax 37,5

1 m3

1,32 m3

1,32

- Đá (4 x 6) cm

1 m3

1,2 m3

1,2

- Đá (2 x 4) cm

1 m3

1,3 m3

1,3

- Đá (1 x 2) cm

1 m3

1,35 m3

1,35

- Đá mi

1 m3

1,3 m3

1,3

4

Đất sét, đất làm gạch

 

- Gạch 6 lỗ (8 x 12 x 18) cm

400 viên

1 m3

 

- Gạch 4 lỗ (8 x 8 x 18) cm

700 viên

- Gạch thẻ 2 lỗ (8 x 4 x 18) cm

1.000 viên

- Gạch thẻ 2 lỗ (8 x 5 x 18) cm

695 viên

5

Nước khoáng đóng chai, đóng hộp (lon)

1 lít

1,1 lít

1,1

6

Sét bùn nguyên khai (bùn khoáng thô)

1 tấn

2,86 tấn

2,86

7

Yến sào thiên nhiên

1kg

1,11 kg

1,11

 

PHỤ LỤC SỐ 02

BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN
(Kèm theo Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 22/02/2016 của UBND tỉnh)

STT

Nhóm, loại tài nguyên

Đơn vị tính

Giá tính thuế tài nguyên

I

Khoáng sản không kim loại

 

 

 

I.1

Khoáng sản không kim loại nguyên khai

 

 

1

Cát trắng nguyên khai Thủy Triều

Đồng/tấn

109.000

2

Cát trắng nguyên khai hạt to

Đồng/tấn

109.000

3

Cát vàng nguyên khai Đầm Môn

Đồng/tấn

85.000

4

Cát xây dựng nguyên khai

Đồng/m3

55.000

5

Cát san lấp mặt bằng nguyên khai

Đồng/m3

31.000

6

Cát nhiễm mặn

Đồng/m3

21.000

7

Đất Bazan nguyên khai

Đồng/m3

20.000

8

Đất nguyên khai làm gạch

Đồng/m3

36.000

9

Đất san lấp mặt bằng nguyên khai

Đồng/m3

32.000

10

Đá khối xây dựng cao cấp nguyên khai (đá khối granit chế biến làm đá ốp lát)

Đồng/m3

1.600.000

11

Đá khối xây dựng cao cấp nguyên khai (chế biến đá quy cách)

Đồng/m3

2.000.000

12

Đá tảng lăn nguyên khai làm đá chẻ

Đồng/m3

230.000

13

Đá nguyên khai chế biến các loại đá làm vật liệu xây dựng thông thường (trừ đá chẻ)

Đồng/m3

125.000

14

Đá cuội lớn nguyên khai

Đồng/m3

138.000

15

Đá cuội 4x6 nguyên khai

Đồng/m3

168.000

16

San hô chết nguyên khai

Đồng/tấn

38.000

17

Sạn, sỏi nguyên khai

Đồng/m3

170.000

18

Sét bùn nguyên khai (bùn khoáng thô)

Đồng/tấn

1.300.000

19

Sa khoáng đen (titan) nguyên khai

Đồng/tấn

1.100.000

I.2

Khoáng sản không kim loại thành phẩm

 

 

1

Cát trắng tuyển rửa Thủy Triều

Đồng/tấn

125.000

2

Cát trắng tuyển rửa hạt to

Đồng/tấn

125.000

3

Cát vàng tuyển rửa Đầm Môn

Đồng/tấn

150.000

4

Đất làm gạch

Đồng/m3

55.000

5

Đá chẻ 20x20x25

Đồng/m3

270.000

6

Đá vỉ

Đồng/m3

108.000

7

Đá 1x1,5

Đồng/m3

192.000

8

Đá 1x1,9

Đồng/m3

245.000

9

Đá 1x2

Đồng/m3

178.000

10

Đá 2x4

Đồng/m3

150.000

11

Đá 3x8

Đồng/m3

218.000

12

Đá 4x6

Đồng/m3

127.000

13

Đá 5x7

Đồng/m3

118.000

14

Đá cấp phối 25

Đồng/m3

170.000

15

Đá cấp phối 37,5

Đồng/m3

155.000

16

Đá 0,5x1 (đá mi)

Đồng/m3

183.000

17

Đá hộc

Đồng/m3

91.000

18

Đá bụi

Đồng/m3

126.000

19

Đá lô ka

Đồng/m3

95.000

II

Sản phẩm rừng tự nhiên

 

 

1

Lồ ô

Đồng/cây

3.000

2

Song mây

Đồng/cây

4.500

3

Tre, nứa

Đồng/cây

2.000

4

Lá buông

Đồng/kg

6.000

5

Củi đốt

Đồng/m3

168.000

6

Gỗ nhóm 1

Đồng/m3

8.500.000

7

Gỗ nhóm 2

Đồng/m3

7.600.000

8

Gỗ nhóm 3

Đồng/m3

7.600.000

9

Gỗ nhóm 4

Đồng/m3

4.200.000

10

Gỗ nhóm 5

Đồng/m3

3.800.000

11

Gỗ nhóm 6

Đồng/m3

3.500.000

12

Gỗ nhóm 7

Đồng/m3

2.800.000

13

Gỗ nhóm 8

Đồng/m3

2.700.000

14

Gỗ cành, ngọn

Đồng/m3

2.200.000

15

Gốc, rễ gỗ nhóm 1

Đồng/gốc

6.000.000

16

Gốc, rễ gỗ nhóm 2, 3

Đồng/gốc

5.500.000

17

Gốc, rễ gỗ nhóm 4, 5, 6

Đồng/gốc

3.500.000

18

Gốc, rễ gỗ nhóm 7, 8

Đồng/gốc

3.000.000

19

Gốc cây kiểng (đường kính <25cm)

Đồng/gốc

2.000.000

20

Trắc dây

Đồng/kg

8.000

III

Hải sản tự nhiên

 

 

1

Tôm hùm loại 1

Đồng/kg

880.000

2

Tôm hùm các loại khác

Đồng/kg

440.000

3

Tôm các loại

Đồng/kg

135.000

4

Mực các loại

Đồng/kg

95.000

IV

Nước khoáng, nước thiên nhiên

 

 

1

Nước khoáng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp (lon)

Đồng/lít

200

2

Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp (lon)

Đồng/lít

150

3

Nước khoáng nóng thiên nhiên phục vụ sản xuất, dịch vụ

Đồng/m3

6.000

4

Nước thiên nhiên phục vụ sản xuất, dịch vụ

Đồng/m3

4.000

V

Yến sào thiên nhiên

 

 

1

Yến sào thiên nhiên

Đồng/kg

52.000.000

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 03/2016/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2016

Số hiệu: 03/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/02/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa
Người ký: Lê Đức Vinh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/03/2016
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 03/2016/QĐ-UBND về bảng giá tính t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký