Quyết định 03/2016/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận ban hành quy định chi tiết về Quy chế phối hợp trong công tác quản lý thuế trên địa bàn quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh. Quy chế này thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa cơ quan thuế và các phòng, ban, ngành, Ủy ban nhân dân 15 phường nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, chống thất thu ngân sách nhà nước và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ của mình.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quy chế Phối hợp trong công tác quản lý thuế ban hành kèm theo Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 07 (bảy) ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Văn phòng HĐND và UBND quận, Phòng Nội vụ, Chi cục Thuế quận Phú Nhuận, các phòng ban chuyên môn, UBND 15 phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn quận.
Cơ quan chủ trì và các đơn vị phối hợp trong quản lý thuế
Quy chế xác định rõ đầu mối chịu trách nhiệm chính và các cơ quan có nghĩa vụ phối hợp chặt chẽ trong suốt quá trình quản lý thuế:
- Cơ quan chủ trì: Chi cục Thuế quận Phú Nhuận chịu trách nhiệm toàn diện trong việc tổ chức, điều phối và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế.
- Các đơn vị phối hợp: Bao gồm Công an quận, Phòng Tư pháp, Phòng Kinh tế, Phòng Văn hóa và Thông tin, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước quận, Đội Quản lý thị trường, Thanh tra quận, Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 15 phường, Hội đồng tư vấn thuế 15 phường cùng các Hợp tác xã quản lý chợ trên địa bàn.
Nội dung phối hợp trong công tác tuyên truyền và vận động
Công tác tuyên truyền được xác định là nhiệm vụ trọng tâm nhằm nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật của người nộp thuế:
- Chi cục Thuế chủ trì, phối hợp với UBND 15 phường và Hội đồng tư vấn thuế tổ chức phổ biến, hướng dẫn các chính sách thuế mới, các quy định pháp luật hiện hành trực tiếp đến người nộp thuế.
- Thực hiện niêm yết công khai, đầy đủ các thủ tục hành chính, quy trình nghiệp vụ thuế tại trụ sở Chi cục Thuế, UBND 15 phường và trên Cổng thông tin giao tiếp điện tử của quận Phú Nhuận.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh phối hợp với các đơn vị liên quan tích cực vận động, hướng dẫn người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 khi thực hiện thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
Quy trình phối hợp quản lý kê khai thuế đối với hộ kinh doanh
Quy chế quy định rất chi tiết về quy trình quản lý đối với nhóm đối tượng hộ kinh doanh, bao gồm các nội dung trọng tâm sau:
- Quản lý thông tin đăng ký và hoạt động: Áp dụng quy trình một cửa liên thông giữa Cơ quan đăng ký kinh doanh và Chi cục Thuế trong việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đồng thời với mã số thuế. Hai cơ quan phối hợp chặt chẽ để theo dõi, cập nhật trạng thái hoạt động của hộ kinh doanh (ngưng, nghỉ, chuyển địa điểm). Trường hợp thay đổi địa điểm, yêu cầu người nộp thuế làm thủ tục thay đổi tại cơ quan đăng ký kinh doanh. Đối với hộ kinh doanh mới phát sinh, thực hiện thông báo đăng ký và kê khai thuế kịp thời. Trường hợp phát hiện hộ kinh doanh không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Chi cục Thuế thông báo cho UBND phường sở tại và Đội Quản lý thị trường để kiểm tra, xử lý.
- Ấn định thuế đối với hộ khoán: Chi cục Thuế thực hiện ấn định thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế đối với các trường hợp hộ kinh doanh không đăng ký thuế, hoặc không bổ sung hồ sơ khai thuế đầy đủ, trung thực, chính xác theo yêu cầu của cơ quan thuế.
- Công tác ổn định thuế: Chi cục Thuế chủ trì phối hợp với UBND 15 phường và các Hợp tác xã chợ xây dựng kế hoạch ổn định thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế khoán. Lập danh sách dự kiến doanh thu, mức thuế khoán và danh sách hộ không thuộc diện nộp thuế khoán để thông qua Hội đồng tư vấn thuế phường, chợ xác nhận. Thực hiện niêm yết công khai danh sách này tại trụ sở UBND phường và các chợ.
- Giải quyết miễn, giảm thuế: Hộ kinh doanh tạm ngưng, nghỉ kinh doanh hoặc có kiến nghị xem xét lại mức thuế phải làm đơn có xác nhận của UBND phường hoặc Hợp tác xã chợ quản lý trước khi gửi Chi cục Thuế giải quyết. Trường hợp hộ tự ý ngưng kinh doanh không thông báo, Đội quản lý thuế lập danh sách thông qua UBND phường hoặc Hợp tác xã chợ xác nhận để hoàn tất thủ tục theo quy định.
Hoạt động của Hội đồng tư vấn thuế 15 phường
Hội đồng tư vấn thuế đóng vai trò giám sát và tư vấn để đảm bảo tính công bằng, công khai trong việc xác định nghĩa vụ thuế:
- Hội đồng tư vấn thuế có nhiệm vụ tư vấn cho Chi cục Thuế về doanh thu và mức thuế dự kiến của các hộ kinh doanh trên địa bàn, đảm bảo đúng quy định pháp luật, dân chủ và hợp lý. Kinh phí hoạt động thực hiện theo Thông tư 208/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Chi cục Thuế có trách nhiệm gửi hồ sơ lấy ý kiến tư vấn cho Hội đồng tư vấn thuế tối thiểu 05 ngày làm việc trước thời hạn yêu cầu trả kết quả.
- Định kỳ 06 tháng và hàng năm, Chi cục Thuế tổ chức lấy ý kiến đánh giá của Hội đồng tư vấn thuế về năng lực, thái độ và công tác phối hợp của công chức thuế quản lý địa bàn.
Công tác đôn đốc thu nộp tiền thuế và cưỡng chế nợ thuế
Để đảm bảo nguồn thu ngân sách được tập trung kịp thời, quy chế phân định rõ trách nhiệm đôn đốc và cưỡng chế:
- Đôn đốc thu nộp: Chi cục Thuế chịu trách nhiệm đôn đốc chung. Các Hợp tác xã chợ thực hiện đôn đốc thu nộp đối với hộ kinh doanh tại chợ theo Hợp đồng ủy nhiệm thu thuế. Đối với các trường hợp chây ỳ nộp thuế chưa đến mức cưỡng chế, cơ quan thuế phối hợp với UBND phường và Hợp tác xã chợ để áp dụng các biện pháp đôn đốc, thuyết phục. Kho bạc Nhà nước và các Ngân hàng thương mại có trách nhiệm truyền dữ liệu thu nộp thuế chính xác, kịp thời.
- Cưỡng chế nợ thuế: Chi cục trưởng Chi cục Thuế ban hành quyết định cưỡng chế và chủ trì tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế hành chính thuế. Đồng thời, thông báo cho UBND phường nơi đối tượng nợ thuế cư trú để phối hợp hỗ trợ. Trình tự, thủ tục cưỡng chế tuân thủ nghiêm ngặt theo Thông tư số 215/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Các cơ quan phối hợp có nghĩa vụ hỗ trợ tối đa lực lượng và biện pháp theo luật định để thu hồi nợ thuế.
Quản lý thu thuế Sử dụng đất phi nông nghiệp
Đây là mảng công tác đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thuế và chính quyền địa phương cấp cơ sở:
- Trách nhiệm của Chi cục Thuế: Thực hiện lập bộ, điều chỉnh số liệu, in thông báo nộp thuế. Phối hợp với UBND 15 phường rà soát, đối chiếu số liệu lập bộ thuế để kịp thời sửa chữa sai sót (phải lập biên bản xác nhận giữa các bên). Công tác rà soát phải hoàn thành trước thời điểm in thông báo nộp thuế đợt 1 hàng năm. Tiếp nhận danh sách đề nghị miễn, giảm thuế có xác nhận của UBND phường để giải quyết.
- Trách nhiệm của UBND 15 phường: Thực hiện phát hành thông báo thuế, in và cấp biên lai thu thuế, đôn đốc các hộ gia đình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế. Cuối ngày làm việc, nộp toàn bộ số tiền thuế thu được vào Kho bạc Nhà nước, đồng thời kết xuất và chuyển dữ liệu thu cho Chi cục Thuế. Định kỳ hàng tháng, lập hồ sơ đề nghị trích kinh phí ủy nhiệm thu gửi Chi cục Thuế giải quyết theo quy định.
Phối hợp trong công tác kiểm tra và xử lý vi phạm
Quy chế tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành trong thanh tra, kiểm tra thuế:
- Khi các Đoàn kiểm tra liên ngành phát hiện hộ kinh doanh vi phạm pháp luật về thuế, Trưởng đoàn có trách nhiệm phối hợp với Chi cục Thuế tham mưu, đề xuất UBND quận xử lý theo thẩm quyền.
- Việc phối hợp xử lý hồ sơ vi phạm có dấu hiệu tội phạm giữa Chi cục Thuế và cơ quan Công an thực hiện theo Quy chế phối hợp số 1527/QCPH/TCT-TCCS giữa Tổng cục Thuế và Tổng cục Cảnh sát.
- UBND và Công an địa phương có trách nhiệm hỗ trợ kịp thời khi Chi cục Thuế tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế tại các cơ sở kinh doanh ngành nghề nhạy cảm, dễ phát sinh tệ nạn xã hội.
- Trường hợp người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, UBND phường sở tại phối hợp với Đội quản lý thuế tiến hành kiểm tra thực tế và lập biên bản xác nhận tình trạng hoạt động của người nộp thuế.
Quản lý và sử dụng biên lai thu tiền thuế, phí, lệ phí
Công tác quản lý ấn chỉ thuế được quy định chặt chẽ nhằm ngăn ngừa thất thoát và gian lận:
- UBND 15 phường và các Hợp tác xã chợ chịu trách nhiệm in, phát hành, quản lý, sử dụng biên lai đúng quy định và báo cáo tình hình sử dụng ấn chỉ đầy đủ, đúng hạn.
- Đối với biên lai thu phí, lệ phí: Nộp báo cáo theo quý, chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày cuối cùng của quý (theo mẫu tại Phụ lục 06 ban hành kèm Thông tư 153/2012/TT-BTC).
- Đối với biên lai thu thuế Sử dụng đất phi nông nghiệp: Nộp báo cáo theo tháng, chậm nhất là ngày 05 của tháng sau. Hồ sơ báo cáo gồm: Bảng kê biên lai thu (mẫu 02/BK-BLT), Sổ lĩnh, thanh toán tiền và ấn chỉ (mẫu ST10), cùng Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
- Trường hợp các đơn vị được ủy nhiệm thu không thực hiện đúng chế độ quản lý, sử dụng biên lai, Chi cục Thuế có thẩm quyền tiến hành xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
Chế độ thông tin, báo cáo và điều khoản thi hành
Để đảm bảo quy chế được vận hành thông suốt, chế độ thông tin và cập nhật quy định được thiết lập như sau:
- Chế độ báo cáo: Định kỳ ngày 15 hàng tháng, Chi cục Thuế báo cáo UBND quận về kết quả phối hợp quản lý thuế. Hàng quý, tổ chức họp giao ban giữa Chi cục Thuế với UBND 15 phường và các Hợp tác xã chợ. Định kỳ 06 tháng, tham mưu UBND quận tổ chức sơ kết, tổng kết chuyên đề.
- Tổ chức thực hiện: Giao trách nhiệm cụ thể cho Thủ trưởng các phòng ban chuyên môn, Công an quận, Đội trưởng Đội Quản lý thị trường, Giám đốc Kho bạc Nhà nước quận, Chủ tịch UBND 15 phường và Giám đốc các Hợp tác xã quản lý chợ (Phú Hưng, Phú Thịnh, Phú Lộc) nghiêm túc triển khai thực hiện quy chế.
- Cập nhật quy định mới: Trong quá trình thực hiện, nếu có văn bản chỉ đạo, hướng dẫn mới của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc của ngành Thuế có nội dung khác với quy chế này, các đơn vị tự động điều chỉnh thực hiện theo quy định mới trong khi chờ Ủy ban nhân dân quận ban hành quyết định sửa đổi, bổ sung quy chế cho phù hợp.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2016/QĐ-UBND | Phú Nhuận, ngày 15 tháng 12 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012 và Luật Quản lý thuế ngày 10 tháng 7 năm 2014;
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 208/2015/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về hoạt động của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn;
Xét đề nghị của Chi Cục thuế Phú Nhuận tại Công văn số 10164/CCTPN-NV ngày 17 tháng 10 năm 2016; Trưởng phòng Nội vụ tại Tờ trình số 605/TTr-NV ngày 14 tháng 11 năm 2016 và ý kiến thẩm định của Trưởng phòng Tư pháp tại Công văn số 225/TP ngày 7 tháng 11 năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Phối hợp trong công tác quản lý thuế của quận Phú Nhuận.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 (bảy) ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Nội vụ, Chi Cục trưởng Chi Cục thuế Phú Nhuận, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY CHẾ
PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN PHÚ NHUẬN
(Kèm theo Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận)
Chương I:
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích yêu cầu:
- Nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế, góp phần hoàn thành chỉ tiêu thu ngân sách và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, tạo sự thuận lợi cho người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ theo luật định.
- Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi và bình đẳng để người nộp thuế phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh:
Quy chế này quy định cơ chế phối hợp quản lý nhà nước bao gồm:
1. Công tác tuyên truyền, vận động.
2. Công tác quản lý kê khai thuế.
3. Công tác quản lý thu thuế Sử dụng đất phi nông nghiệp.
4. Công tác cưỡng chế nợ thuế.
5. Công tác kiểm tra.
6. Công tác quản lý và sử dụng biên lai thu tiền thuế, phí, lệ phí.
7. Chế độ báo cáo.
Điều 3. Đối tượng áp dụng:
1. Các tổ chức, cá nhân có thực hiện nghĩa vụ kê khai nộp thuế (viết tắt là NNT).
2. Chi cục Thuế, Công an, phòng Tư pháp, phòng Kinh tế, phòng Văn hóa và Thông tin, phòng Tài chính - Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước, Đội Quản lý thị trường, Thanh tra quận, Ủy ban nhân dân - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Hội đồng tư vấn thuế 15 phường, các Hợp tác xã kinh doanh khai thác và quản lý chợ: Phú Hưng, Phú Thịnh, Phú Lộc (sau đây viết tắt là các Hợp tác xã chợ).
Điều 4. Nguyên tắc phối hợp:
- Đảm bảo sự tuân thủ các quy định của pháp luật về thuế, yêu cầu chuyên môn và quy định về thời gian trong hoạt động phối hợp.
- Đảm bảo tính khách quan, công bằng trong quá trình thực hiện.
- Đảm bảo tính đồng bộ, đạt hiệu quả trong công tác phối hợp.
- Nâng cao vai trò trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan chức năng có liên quan (cơ quan chủ trì, đơn vị phối hợp và cán bộ, công chức tham gia).
Điều 5. Cơ quan chủ trì và phối hợp:
Cơ quan chủ trì: Chi cục Thuế.
Các đơn vị phối hợp: Công an; phòng Tư pháp; phòng Kinh tế; phòng Văn hóa và thông tin; phòng Tài chính - Kế hoạch; Kho bạc nhà nước; Đội Quản lý thị trường; Thanh tra quận; Ủy ban nhân dân - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Hội đồng tư vấn thuế 15 phường; các Hợp tác xã chợ.
Chương II:
NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP
Điều 6. Công tác tuyên truyền,vận động:
Chi Cục Thuế chủ động phối hợp với Hội đồng tư vấn thuế và Ủy ban nhân dân 15 phường tổ chức tuyên truyền các văn bản pháp luật, hướng dẫn chính sách thuế cho người nộp thuế. Niêm yết công khai các quy định pháp luật, thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực thuế tại trụ sở Chi Cục Thuế, Ủy ban nhân dân 15 phường và trên Cổng thông tin giao tiếp điện tử quận.
Cơ quan đăng ký kinh doanh phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan vận động người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 đối với thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
Điều 7. Công tác quản lý kê khai thuế:
1. Công tác quản lý hộ kinh doanh:
- Tiếp tục thực hiện quy trình một cửa liên thông giữa Cơ quan đăng ký kinh doanh với Chi cục Thuế về cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và mã số thuế.
- Chi cục Thuế phối hợp chặt chẽ với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong công tác quản lý các hộ kinh doanh ngưng, nghỉ hoạt động trên địa bàn.
+ Trường hợp thay đổi địa điểm kinh doanh thì thông báo yêu cầu NNT lập thủ tục đăng ký thay đổi tại cơ quan đăng ký kinh doanh.
+ Trường hợp hộ kinh doanh mới phát sinh thì thông báo NNT đăng ký thuế và kê khai thuế để lập bộ kịp thời.
+ Đối với các trường hợp hộ kinh doanh không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì thông báo với Ủy ban nhân dân phường sở tại và Đội Quản lý thị trường, để kiểm tra, xử lý theo quy định.
- Chi cục Thuế thực hiện công tác dự kiến doanh thu và mức thuế phải nộp của hộ kinh doanh theo quy định.
- Ủy ban nhân dân 15 phường, các Hợp tác xã chợ hỗ trợ Chi cục Thuế thực hiện kiểm tra chống sót hộ, đôn đốc hộ kinh doanh đăng ký kê khai và thực hiện các nghĩa vụ thuế.
2. Công tác ấn định thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán:
- Chi cục Thuế thực hiện ấn định thuế đối với các trường hợp:
+ Không đăng ký thuế theo Quy định tại Điều 22 của Luật Quản lý thuế.
+ Không bổ sung hồ sơ khai thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế hoặc bổ sung hồ sơ khai thuế nhưng không đầy đủ, trung thực, chính xác các căn cứ tính thuế để xác định số thuế phải nộp.
3. Công tác ổn định thuế:
Chi cục Thuế chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân 15 phường và các Hợp tác xã chợ xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện công tác ổn định thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế khoán, đồng thời lập danh sách dự kiến doanh thu, mức thuế khoán đối với hộ kinh doanh và hộ không thuộc diện phải nộp thuế khoán thông qua Hội đồng tư vấn thuế phường, chợ xác nhận. Niêm yết công khai mức thuế, danh sách các hộ kinh doanh nộp thuế và không phải nộp thuế khoán tại trụ sở Ủy ban nhân dân 15 phường, Hợp tác xã các chợ.
4. Miễn, giảm thuế do hộ kinh doanh tạm ngưng, ngưng kinh doanh, có đề nghị xem xét mức thuế, giảm thuế:
- Trường hợp xin miễn, giảm thuế do tạm ngưng, ngưng kinh doanh hoặc đề nghị xem xét lại mức thuế thì hộ kinh doanh phải làm đơn trình bày có xác nhận của Ủy ban nhân dân phường hoặc Hợp tác xã chợ quản lý trước khi chuyển Chi cục Thuế giải quyết.
- Trường hợp hộ kinh doanh tự ý ngưng kinh doanh nhưng không thông báo với Chi cục Thuế thì Đội quản lý thuế lập danh sách thông qua Ủy ban nhân dân phường hoặc Hợp tác xã chợ xác nhận để hoàn tất thủ tục ngưng kinh doanh theo quy định.
Điều 8. Công tác phối hợp giữa Chi cục Thuế và Hội đồng tư vấn thuế 15 phường
1. Hội đồng tư vấn thuế 15 phường có nhiệm vụ tư vấn cho Chi cục Thuế về mức thuế của các hộ kinh doanh trên địa bàn đảm bảo đúng pháp luật, dân chủ, công khai, công bằng, hợp lý. Kinh phí hoạt động và chế độ sinh hoạt của Hội đồng thực hiện theo Thông tư 208/2015/TT-BTC ngày 28/12/2015 của Bộ Tài chính quy định về hoạt động của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn.
2. Chi cục Thuế tổ chức lấy ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế phường về doanh thu dự kiến, mức thuế dự kiến, mức thuế miễn, giảm của hộ kinh doanh theo quy định tại Thông tư.
- Hồ sơ lấy ý kiến tư vấn được gửi cho Hội đồng tư vấn thuế tối thiểu 5 ngày làm việc trước thời hạn đề nghị Hội đồng tư vấn thuế gửi kết quả về ý kiến tư vấn.
- Hội đồng tư vấn thuế phường có trách nhiệm gửi kết quả cho Chi cục Thuế theo đúng thời hạn đã được đề nghị.
- Định kỳ 6 tháng, năm Chi cục Thuế tổ chức lấy ý kiến đánh giá của Hội đồng tư vấn thuế phường về công tác phối hợp của công chức thuế quản lý thu trên địa bàn phường.
Điều 9. Công tác đôn đốc thu nộp tiền thuế:
- Chi cục Thuế tổ chức việc đôn đốc hộ kinh doanh nộp thuế theo đúng quy định. Riêng các Hợp tác xã chợ tổ chức đôn đốc thu nộp đối với hộ kinh doanh tại chợ theo Hợp đồng ủy nhiệm thu thuế giữa Chi cục Thuế và các Hợp tác xã. Trường hợp hộ kinh doanh chây ỳ nộp thuế nhưng chưa đến mức cưỡng chế nợ thuế thì phối hợp với Ủy ban nhân dân phường, các Hợp tác xã chợ có biện pháp đôn đốc đảm bảo thu nộp tiền thuế vào ngân sách.
- Kho bạc Nhà nước, các Ngân hàng thương mại phối hợp với Chi cục Thuế trong việc truyền tin dữ liệu thu nộp tiền thuế đảm bảo chính xác, kịp thời theo quy định.
Điều 10. Công tác quản lý thu thuế Sử dụng đất phi nông nghiệp:
- Chi cục Thuế chịu trách nhiệm lập bộ, điều chỉnh số liệu và in thông báo nộp thuế, phối hợp với Ủy ban nhân dân 15 phường rà soát, điều chỉnh số liệu lập bộ thuế đối với các trường hợp có sai sót. Việc rà soát, đối chiêu số liệu phải được lập thành biên bản và có sự xác nhận của các bên. Công tác rà soát, đối chiếu số liệu theo kế hoạch hàng năm phải được hoàn tất trước thời hạn in thông báo nộp thuế Sử dụng đất phi nông nghiệp đợt 1 hàng năm. Đối với các trường hợp đề nghị miễn giảm thuế, Ủy ban nhân dân phường lập danh sách có xác nhận chuyển Chi cục Thuế giải quyết.
- Ủy ban nhân dân 15 phường có trách nhiệm phát hành thông báo, in cấp biên lai thu thuế và đôn đốc các hộ gia đình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế. Cuối ngày, nộp số tiền thuế đã thu được vào Kho bạc nhà nước theo quy định, đồng thời kết xuất và chuyển dữ liệu thu cho Chi cục Thuế. Định kỳ hàng tháng, lập văn bản đề nghị trích kinh phí ủy nhiệm thu chuyển Chi cục Thuế để thực hiện trích kinh phí theo quy định.
Điều 11. Công tác cưỡng chế nợ thuế:
- Chi cục Trưởng Chi cục Thuế ra quyết định cưỡng chế và chủ trì tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, đồng thời thông báo cho Ủy ban nhân dân phường nơi đối tượng nợ thuế thường trú hoặc tạm trú để phối hợp xử lý.
- Trình tự, thủ tục, áp dụng các biện pháp cưỡng chế được thực hiện theo Điều 11,12,13,14, 15 và 16 Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về cưỡng chế thi hành Quyết định hành chính về thuế.
- Các đơn vị phối hợp có trách nhiệm hỗ trợ Chi cục Thuế áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo luật định để thu hồi nợ thuế nộp vào ngân sách theo đúng quy định.
Điều 12. Công tác kiểm tra:
- Các Đoàn kiểm tra liên ngành khi phát hiện hộ kinh doanh vi phạm về thuế thì Trưởng đoàn có trách nhiệm phối hợp với Chi cục Thuế tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân quận xử lý theo quy định.
- Việc phối hợp xử lý hồ sơ giữa Chi cục Thuế và cơ quan Công an thực hiện theo Quy chế phối hợp 1527/QCPH/TCT-TCCS ngày 31/10/2007 giữa Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính và Tổng cục Cảnh sát - Bộ Công an trong đấu tranh phòng chống các hành vi tội phạm trong lĩnh vực thuế.
- Trong một số trường hợp cần thiết (Chi cục Thuế tổ chức kiểm tra tính tuân thủ pháp luật về thuế đối với các đơn vị kinh doanh ngành nghề dễ phát sinh tệ nạn xã hội), khi có đề nghị của Chi cục Thuế thì Ủy ban nhân dân và Công an địa phương tích cực hỗ trợ kịp thời.
- Đối với trường hợp người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh thì Ủy ban nhân dân phường sở tại phối hợp Đội quản lý thuế lập biên bản kiểm tra thực tế xác nhận tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký.
Điều 13. Công tác quản lý và sử dụng biên lai thu tiền thuế, phí, lệ phí:
- Ủy ban nhân dân 15 phường, các Hợp tác xã chợ có trách nhiệm in, phát hành, quản lý và sử dụng biên lai theo quy định, lập và nộp đầy đủ các loại báo cáo kịp thời, đúng quy định.
- Đối với biên lai thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước: thời hạn nộp báo cáo theo quý, chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày cuối cùng của mỗi quý (mẫu báo cáo tình hình sử dụng biên lai thu tiền phí, lệ phí theo hướng dẫn tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư số 153/2012/TT-BTC).
- Đối với biên lai thu tiền thuế Sử dụng đất phi nông nghiệp: thời hạn nộp báo cáo theo tháng, chậm nhất là ngày 05 của tháng sau, hồ sơ báo cáo gồm:
+ Bảng kê biên lai thu (mẫu 02/BK-BLT).
+ Sổ lĩnh, thanh toán tiền và ấn chỉ (mẫu ST10).
+ Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
- Trường hợp Ủy ban nhân dân phường, các Hợp tác xã chợ không thực hiện đúng chế độ in, phát hành, quản lý và sử dụng biên lai thu thuế, phí, lệ phí, giao Chi cục Thuế xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.
Điều 14. Chế độ thông tin báo cáo, sơ kết, tổng kết:
- Định kỳ vào ngày 15 hàng tháng, Chi cục Thuế có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân quận về công tác phối hợp quản lý thuế.
- Định kỳ hàng quý, Chi cục Thuế tổ chức họp giao ban với Ủy ban nhân dân 15 phường, các Hợp tác xã chợ để thông báo tình hình thu nộp thuế.
- Định kỳ 6 tháng, Chi cục Thuế tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận tổ chức sơ kết, tổng kết công tác phối hợp trong công tác quản lý thuế.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Giao Chi cục Trưởng Chi cục Thuế, Trưởng Phòng Kinh tế, Trưởng Phòng Tư pháp, Trưởng Phòng Văn hóa và Thông tin, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch, Trưởng Công an quận, Chánh Thanh tra, Đội trưởng Đội Quản lý thị trường, Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường, Giám đốc các Hợp tác xã kinh doanh khai thác và quản lý chợ: Phú Hưng, Phú Thịnh, Phú Lộc và các ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện quy chế này.
Điều 16. Khi có văn bản chỉ đạo, hướng dẫn mới của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc của ngành Thuế mà nội dung khác với quy chế này, thì các quy định thực hiện của quy chế sẽ tự điều chỉnh và thực hiện theo quy chế mới trong khi chờ Ủy ban nhân dân quận sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
- 1 Quy chế 1527/QCPH/TCT-TCCS phối hợp trong đấu tranh phòng, chống các hành vi tội phạm trong lĩnh vực thuế do Bộ Tài chính - Bộ Công an - Tổng cục Thuế - Tổng cục Cảnh sát ban hành
- 2 Thông tư 153/2012/TT-BTC hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 215/2013/TT-BTC hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 3 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Thông tư 208/2015/TT-BTC về hoạt động của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 03/2017/QĐ-UBND về bãi bỏ văn bản do Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Quyết định 741/QĐ-UBND năm 2019 về Quy chế phối hợp trong công tác quản lý thuế giữa Cục thuế tỉnh với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3 Quyết định 02/QĐ-UBND năm 2021 về Đề án tăng cường công tác quản lý nợ, cưỡng chế nợ thuế tỉnh Đắk Lắk
- 4 Chỉ thị 03/CT-UBND năm 2022 về triển khai công tác quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng số, kinh doanh thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Quy chế 1527/QCPH/TCT-TCCS phối hợp trong đấu tranh phòng, chống các hành vi tội phạm trong lĩnh vực thuế do Bộ Tài chính - Bộ Công an - Tổng cục Thuế - Tổng cục Cảnh sát ban hành
- 3 Thông tư 153/2012/TT-BTC hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 5 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 215/2013/TT-BTC hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8 Thông tư 208/2015/TT-BTC về hoạt động của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Quyết định 741/QĐ-UBND năm 2019 về Quy chế phối hợp trong công tác quản lý thuế giữa Cục thuế tỉnh với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 10 Quyết định 02/QĐ-UBND năm 2021 về Đề án tăng cường công tác quản lý nợ, cưỡng chế nợ thuế tỉnh Đắk Lắk
- 11 Chỉ thị 03/CT-UBND năm 2022 về triển khai công tác quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng số, kinh doanh thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng