Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 03/2018/QĐ-UBND về phân cấp thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành ngày 18 tháng 01 năm 2018 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2018. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa việc phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, cụ thể là công tác thu phí nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận theo tinh thần của Nghị định số 154/2016/NĐ-CP của Chính phủ.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết về việc phân cấp thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nguồn nước thải công nghiệp phát sinh từ các hoạt động sản xuất, chế biến trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan đến công tác quản lý môi trường, tài chính, thuế, kho bạc; và các tổ chức, cá nhân có hoạt động xả nước thải công nghiệp thuộc đối tượng chịu phí theo quy định pháp luật.

- Phân cấp thẩm quyền thu phí bảo vệ môi trường (Điều 2)

  • Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện phân cấp triệt để cho Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý.
  • Tiêu chí phân cấp: Áp dụng đối với các cơ sở xả nước thải thuộc đối tượng chịu phí theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP có tổng lượng nước thải trung bình xả ra môi trường trong năm tính phí dưới 20 m3/ngày đêm.

- Trách nhiệm cụ thể của các cơ quan, đơn vị trong công tác thu phí (Điều 3)

Để đảm bảo công tác thu phí được thực hiện minh bạch, đúng quy định và tránh thất thu ngân sách, Quyết định phân định rõ ràng trách nhiệm của từng cơ quan cấp tỉnh và cấp huyện:

  • Sở Tài nguyên và Môi trường:
    • Chủ trì tổ chức thẩm định và thông báo thu phí bảo vệ môi trường đối với các tổ chức, cá nhân có tổng lượng nước thải trung bình xả ra môi trường trong năm tính phí từ 20 m3/ngày đêm trở lên.
    • Chịu trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thu phí cho Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện; thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP.
    • Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh và Cục Thuế tỉnh để triển khai thực hiện Quyết định này.
    • Phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện và các cơ quan liên quan tiến hành phân loại, xác định rõ đối tượng nộp phí cố định và phí biến đổi để làm cơ sở tính và thu phí chính xác.
  • Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện:
    • Trực tiếp tổ chức thu phí đối với các đối tượng được phân cấp (lượng nước thải dưới 20 m3/ngày đêm). Thực hiện thu phí cố định một lần cho cả năm với mức phí cố định là 1.500.000 đồng/năm đối với từng đối tượng chịu phí.
    • Thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ thu phí theo phân cấp và các quy định liên quan của Nghị định số 154/2016/NĐ-CP.
    • Định kỳ trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, tiến hành rà soát, điều chỉnh danh sách đối tượng nộp phí cố định và phí biến đổi thuộc thẩm quyền quản lý; xác nhận hồ sơ môi trường của UBND cấp huyện theo phân cấp; tổng hợp báo cáo việc quản lý, sử dụng số tiền phí thu được gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để theo dõi, tổng hợp báo cáo cấp trên.
    • Phối hợp với Phòng Kế hoạch Tài chính, Kho bạc Nhà nước và Chi cục Thuế cấp huyện trong quá trình tổ chức thực hiện thu phí tại địa phương.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện: Có trách nhiệm chỉ đạo toàn diện các phòng chuyên môn và các cơ quan liên quan trực thuộc tổ chức thực hiện nghiêm túc Quyết định này và các nội dung khác thuộc thẩm quyền theo quy định pháp luật.
  • Cục Thuế tỉnh: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và thực hiện quyết toán việc thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của Sở Tài nguyên và Môi trường và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện theo đúng quy định.
  • Kho bạc Nhà nước tỉnh: Có trách nhiệm hướng dẫn Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện mở tài khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp”; thực hiện đối chiếu định kỳ số phí thu được theo quy định.

- Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện (Điều 4 & Điều 5)

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện; Chi cục trưởng Chi cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
  • Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
  • Công tác giám sát: Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn việc thực hiện Quyết định này trên phạm vi toàn tỉnh.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2018/QĐ-UBND

Bình Thuận, ngày 18 tháng 01 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ PHÂN CẤP THỰC HIỆN THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 718/TTr-STNMT-TTQTTNMT ngày 07 tháng 11 năm 2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quyết định này quy định về phân cấp thực hiện việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 2. Phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp

Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn huyện thuộc đối tượng chịu phí theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải (viết tắt là Nghị định số 154/2016/NĐCP) có tổng lượng nước thải trung bình xả ra môi trường trong năm tính phí dưới 20 m3/ngày đêm.

Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Tổ chức thẩm định và thông báo thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình Thuận thuộc đối tượng chịu phí quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP có tổng lượng nước thải trung bình xả ra môi trường trong năm tính phí từ 20 m3/ngày đêm trở lên;

b) Hướng dẫn Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện nhiệm vụ thu phí; thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP;

c) Phối hợp Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh và Cục thuế tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này;

d) Phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, các cơ quan liên quan tiến hành phân loại, xác định đối tượng nộp phí cố định và phí biến đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP để làm cơ sở tổ chức thu phí.

2. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có trách nhiệm:

a) Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo quy định tại Điều 2 của Quyết định này; thực hiện thu phí cố định một lần cho cả năm (số phí cố định là 1.500.000 đồng/năm) đối với từng đối tượng chịu phí;

b) Thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ quy định Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP theo phân cấp và các nội dung khác thuộc thẩm quyền theo quy định;

c) Định kỳ trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện tiến hành rà soát, điều chỉnh đối tượng nộp phí cố định và phí biến đổi theo quy định thuộc thẩm quyền quản lý; xác nhận hồ sơ môi trường của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo phân cấp; báo cáo việc quản lý, sử dụng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của đối tượng nộp phí về Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi, báo cáo cơ quan cấp trên;

d) Phối hợp Phòng Kế hoạch Tài chính, Kho bạc Nhà nước và Chi cục thuế cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo các phòng chuyên môn cấp huyện và các cơ quan liên quan cấp huyện tổ chức thực hiện Quyết định này và các nội dung khác thuộc thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 154/2016/NĐ-CP.

4. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, quyết toán việc thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện được phân cấp và thực hiện các nội dung khác thuộc thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 154/2016/NĐ-CP.

5. Kho bạc Nhà nước tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện mở tài khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp”; định kỳ theo quy định đối chiếu số phí thu được và thực hiện các nội dung khác thuộc thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 154/2016/NĐ-CP.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố, Chi cục trưởng Chi cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) xem xét, điều chỉnh bổ sung kịp thời.

2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiện Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Hai

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 03/2018/QĐ-UBND về phân cấp thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Số hiệu: 03/2018/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/01/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
Người ký: Nguyễn Ngọc Hai
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/02/2018
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 03/2018/QĐ-UBND về phân cấp thực h...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký