Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 04/2021/QĐ-UBND

Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành nhằm quy định chi tiết về việc phân cấp và tổ chức thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Quyết định này đóng vai trò quan trọng trong việc cụ thể hóa các quy định của Trung ương, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại địa phương.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

Quyết định quy định rõ ràng về ranh giới pháp lý và các chủ thể chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định về phân cấp và tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nguồn nước thải công nghiệp phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
  • Đối tượng áp dụng: Bao gồm Sở Tài nguyên và Môi trường; Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện); các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan; cùng toàn bộ các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Quy định phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp

Đây là nội dung cốt lõi của Quyết định, phân định rõ thẩm quyền thu phí dựa trên lưu lượng nước thải trung bình xả ra môi trường trong năm tính phí:

  • Thẩm quyền của Sở Tài nguyên và Môi trường: Tổ chức thẩm định và thông báo thu phí đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có tổng lượng nước thải trung bình xả ra môi trường trong năm tính phí từ 20 m3/ngày đêm trở lên (thuộc đối tượng chịu phí theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 53/2020/NĐ-CP).
  • Thẩm quyền của Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: Tổ chức thu phí đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện có tổng lượng nước thải trung bình xả ra môi trường trong năm tính phí dưới 20 m3/ngày đêm.

Trách nhiệm cụ thể của các cơ quan, đơn vị liên quan

Để đảm bảo công tác thu phí được triển khai đồng bộ, hiệu quả và minh bạch, Quyết định giao nhiệm vụ chi tiết cho từng đơn vị:

  • Sở Tài nguyên và Môi trường:
    • Trực tiếp tổ chức thu phí đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền phân cấp (lượng nước thải từ 20 m3/ngày đêm trở lên).
    • Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thu phí cho Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện nhiệm vụ.
    • Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh và Cục Thuế tỉnh để tổ chức triển khai thực hiện quyết định.
    • Phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện cùng các cơ quan liên quan tiến hành phân loại, xác định đối tượng nộp phí cố định và phí biến đổi theo quy định tại Nghị định số 53/2020/NĐ-CP để làm cơ sở thu phí.
  • Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện:
    • Tổ chức thu phí đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền (lượng nước thải dưới 20 m3/ngày đêm); thực hiện thu phí cố định một lần cho cả năm đối với từng đối tượng chịu phí.
    • Thực hiện đầy đủ trách nhiệm và nghĩa vụ theo quy định tại Nghị định số 53/2020/NĐ-CP và các nội dung khác thuộc thẩm quyền.
    • Định kỳ trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, tiến hành rà soát, điều chỉnh đối tượng nộp phí cố định và phí biến đổi thuộc thẩm quyền quản lý, xác nhận hồ sơ môi trường của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo phân cấp và lập danh sách báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp.
    • Phối hợp với Phòng Kế hoạch Tài chính, Kho bạc Nhà nước và cơ quan thuế cấp huyện để tổ chức triển khai thực hiện.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chỉ đạo sát sao các phòng chuyên môn và cơ quan liên quan trực thuộc tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội dung phân cấp theo quy định.
  • Cơ quan thuế: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và thực hiện quyết toán việc thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của cơ quan tài nguyên và môi trường trên địa bàn theo phân cấp quản lý.
  • Kho bạc Nhà nước tỉnh: Hướng dẫn Sở Tài nguyên và Môi trường cùng Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện mở tài khoản "Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp"; định kỳ thực hiện đối chiếu số phí thu được theo quy định.

Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện

Quy định về thời gian áp dụng và trách nhiệm thi hành được nêu rõ tại phần cuối của văn bản:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định 04/2021/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2021.
  • Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về cùng nội dung phân cấp thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố, cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
  • Giám sát và giải quyết vướng mắc: Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn thực hiện. Trong quá trình triển khai, nếu có phát sinh vướng mắc, các đơn vị phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để xem xét, điều chỉnh và bổ sung phù hợp.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2021/QĐ-UBND

Bình Thuận, ngày 14 tháng 01 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ PHÂN CẤP THỰC HIỆN THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ Quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 631/TTr-STNMT ngày 18 tháng 12 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về phân cấp và tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Sở Tài nguyên và Môi trường; Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố (sau đây viết tắt là Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện); các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp

1. Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định và thông báo thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh thuộc đối tượng chịu phí quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 05 năm 2020 của Chính phủ quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải (sau đây viết tắt là Nghị định số 53/2020/NĐ-CP) có tổng lượng nước thải trung bình xả ra môi trường trong năm tính phí từ 20 m3/ngày đêm trở lên.

2. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện thuộc đối tượng chịu phí theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 53/2020/NĐ-CP của Chính phủ có tổng lượng nước thải trung bình xả ra môi trường trong năm tính phí dưới 20 m3/ngày đêm.

Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Quyết định này.

b) Hướng dẫn Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện nhiệm vụ thu phí; thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 53/2020/NĐ-CP.

c) Phối hợp Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh và Cục thuế tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

d) Phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, các cơ quan liên quan tiến hành phân loại, xác định đối tượng nộp phí cố định và phí biến đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 53/2020/NĐ-CP để làm cơ sở tổ chức thu phí.

2. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có trách nhiệm:

a) Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Quyết định này; thực hiện thu phí cố định một lần cho cả năm đối với từng đối tượng chịu phí.

b) Thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ quy định khoản 1 Điều 10 Nghị định số 53/2020/NĐ-CP theo phân cấp và các nội dung khác thuộc thẩm quyền theo quy định.

c) Định kỳ trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện tiến hành rà soát, điều chỉnh đối tượng nộp phí cố định và phí biến đổi theo quy định thuộc thẩm quyền quản lý, xác nhận hồ sơ môi trường của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo phân cấp và lập danh sách báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp.

d) Phối hợp Phòng Kế hoạch Tài chính, Kho bạc Nhà nước và cơ quan thuế tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo các phòng chuyên môn cấp huyện và các cơ quan liên quan cấp huyện tổ chức thực hiện Quyết định này và các nội dung khác thuộc thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 53/2020/NĐ-CP.

4. Cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, quyết toán việc thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của cơ quan tài nguyên môi trường trên địa bàn theo phân cấp quản lý.

5. Kho bạc Nhà nước tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện mở tài khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp”; định kỳ theo quy định đối chiếu số phí thu được và thực hiện các nội dung khác thuộc thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 53/2020/NĐ-CP.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2021 và thay thế Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố, Chi cục trưởng Chi cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) xem xét, điều chỉnh bổ sung kịp thời.

2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiện Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Cục Kiểm tra công tác phía Nam-Tp.HCM;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, NCKSTTHC, KT. Vương

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Hai

 

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 04/2021/QĐ-UBND về phân cấp thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Số hiệu: 04/2021/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 14/01/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
Người ký: Nguyễn Ngọc Hai
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/02/2021
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 04/2021/QĐ-UBND về phân cấp thực h...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký