Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn thành phố. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Quyết định này nhằm giúp các cơ quan, tổ chức, cá nhân dễ dàng nắm bắt và thực hiện đúng quy định pháp luật.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 do thành phố Cần Thơ ban hành.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Dương Tấn Hiển.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 10 tháng 02 năm 2025.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 05/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết về bảng giá làm căn cứ tính thuế tài nguyên áp dụng cho năm tài chính 2025 trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng trực tiếp đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, hộ kinh doanh, hộ gia đình và cá nhân có liên quan đến hoạt động khai thác các loại tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định pháp luật trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Quy định về tổ chức thực hiện (Điều 3)
Để đảm bảo việc áp dụng bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 được chính xác, kịp thời và phù hợp với thực tế biến động thị trường, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chuyên môn như sau:
- Trách nhiệm của Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan để tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố trong việc xây dựng, điều chỉnh, bổ sung bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn. Đồng thời, chịu trách nhiệm cung cấp thông tin kịp thời đối với các trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung giá tính thuế tài nguyên gửi Bộ Tài chính để làm căn cứ điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên chung.
- Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: Thực hiện theo dõi, rà soát thường xuyên giá tính thuế tài nguyên được quy định tại Quyết định này. Trong trường hợp phát hiện giá tính thuế tài nguyên không còn phù hợp với thực tế biến động thị trường, hoặc phát sinh loại tài nguyên mới được khai thác trên địa bàn thành phố thuộc diện chịu thuế nhưng chưa được quy định trong bảng giá, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với Cục Thuế thành phố để kịp thời thông báo và đề xuất phương án giá tính thuế tài nguyên mới gửi về Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp (Điều 4 & Điều 5)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2025.
- Tính kế thừa và thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 05/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về giá tính thuế tài nguyên năm 2024.
- Áp dụng pháp luật liên quan: Đối với các nội dung khác liên quan đến giá tính thuế tài nguyên không được quy định trực tiếp tại Quyết định này, các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật chuyên ngành hiện hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành cấp thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện thuộc thành phố Cần Thơ cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2025/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 22 tháng 01 năm 2025 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quyết định này Quy định bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025.
2. Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến hoạt động khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố Cần Thơ./.
Điều 2. Bảng giá tính thuế tài nguyên
Đơn vị tính: Đồng
| Mã nhóm, loại tài nguyên | Tên nhóm, loại tài nguyên/ Sản phẩm tài nguyên | Đơn vị tính | Giá tính thuế | ||||
| Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | |||
| II |
|
|
|
| Khoáng sản không kim loại |
|
|
|
| II1 |
|
|
| Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 50.000 |
|
| II5 |
|
|
| Cát |
|
|
|
| II501 |
|
| Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn) | m3 | 60.000 | |
|
| II502 |
|
| Cát xây dựng |
|
| |
|
|
| II50201 |
| Cát đen dùng trong xây dựng | m3 | 70.000 | |
| V |
|
|
|
| Nước thiên nhiên |
|
|
|
| V1 |
|
|
| Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp |
|
|
|
|
| V102 |
|
| Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp |
|
|
|
|
|
| V10201 |
| Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp | m3 | 200.000 |
|
| V2 |
|
|
| Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch |
|
|
|
| V201 |
|
| Nước mặt | m3 | 4.000 | |
|
| V202 |
|
| Nước dưới đất (nước ngầm) | m3 | 6.000 | |
|
| V3 |
|
|
| Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác |
|
|
|
| V301 |
|
| Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá | m3 | 70.000 | |
|
| V302 |
|
| Nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng | m3 | 45.000 | |
|
| V303 |
|
| Nước thiên nhiên dùng mục đích khác (như làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản,...) | m3 | 5.000 | |
(Giá tính thuế tài nguyên là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).
1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế thành phố, các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng, điều chỉnh, bổ sung bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố; cung cấp thông tin đối với các trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung để Bộ Tài chính làm căn cứ điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên.
2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi, rà soát giá tính thuế tài nguyên quy định tại Điều 2 Quyết định này. Trường hợp phát hiện giá tính thuế tài nguyên không còn phù hợp hoặc có phát sinh loại tài nguyên mới được khai thác trên địa bàn thành phố thuộc diện chịu thuế tài nguyên nhưng chưa được quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Cục Thuế thành phố kịp thời thông báo và đề xuất giá tính thuế tài nguyên gửi về Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét điều chỉnh, bổ sung bảng giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp với thực tế và các quy định hiện hành.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2025 và thay thế Quyết định số 05/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Các nội dung khác có liên quan đến giá tính thuế tài nguyên không nêu trong Quyết định này thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 05/2024/QĐ-UBND về Quy định giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 2 Quyết định 52/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 3 Quyết định 66/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 1 Quyết định 05/2024/QĐ-UBND về Quy định giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 2 Quyết định 52/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 3 Quyết định 66/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 1 Quyết định 05/2024/QĐ-UBND về Quy định giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 2 Quyết định 52/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 3 Quyết định 66/2024/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc