Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 05/2024/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn thành phố. Văn bản này làm căn cứ để các cơ quan thuế thực hiện quản lý thu thuế, đồng thời giúp các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

Thông tin tổng quan về Quyết định 05/2024/QĐ-UBND

Dưới đây là các thông tin cơ bản về văn bản pháp quy này:

  • Tên văn bản: Quyết định số 05/2024/QĐ-UBND về Quy định giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
  • Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Dương Tấn Hiển (ký thay Chủ tịch).
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 15 tháng 3 năm 2024.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND ngày 27 tháng 2 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định giá tính thuế tài nguyên năm 2023 trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1)

Quyết định quy định rõ giới hạn áp dụng pháp luật đối với các hoạt động khai thác tài nguyên trên địa bàn thành phố Cần Thơ:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 áp dụng thống nhất trên toàn địa bàn thành phố Cần Thơ.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, hộ kinh doanh, hộ gia đình và cá nhân có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật.
Chi tiết Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 (Điều 2)

Giá tính thuế tài nguyên quy định tại Quyết định này là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT). Chi tiết mức giá đối với từng nhóm, loại tài nguyên được quy định cụ thể như sau:

1. Nhóm khoáng sản không kim loại (Mã nhóm II)

  • Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình (Mã II1): Giá tính thuế là 50.000 đồng/m³.
  • Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn) (Mã II501): Giá tính thuế là 60.000 đồng/m³.
  • Cát đen dùng trong xây dựng (Mã II50201): Giá tính thuế là 70.000 đồng/m³.

2. Nhóm nước thiên nhiên (Mã nhóm V)

  • Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp (Mã V10201): Giá tính thuế là 200.000 đồng/m³.
  • Nước mặt dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch (Mã V201): Giá tính thuế là 4.000 đồng/m³.
  • Nước dưới đất (nước ngầm) dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch (Mã V202): Giá tính thuế là 6.000 đồng/m³.
  • Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá (Mã V301): Giá tính thuế là 70.000 đồng/m³.
  • Nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng (Mã V302): Giá tính thuế là 45.000 đồng/m³.
  • Nước thiên nhiên dùng cho các mục đích khác (Mã V303): Bao gồm các hoạt động như làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản,... với mức giá tính thuế là 5.000 đồng/m³.
Quy định về Tổ chức thực hiện (Điều 3)

Để đảm bảo việc áp dụng bảng giá tính thuế tài nguyên đúng thực tế và quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chuyên môn:

  • Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan để tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố trong việc xây dựng, điều chỉnh, bổ sung bảng giá tính thuế tài nguyên. Đồng thời, có trách nhiệm cung cấp thông tin cần thiết đối với các trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung để Bộ Tài chính làm căn cứ điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên chung.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm theo dõi, rà soát thường xuyên giá tính thuế tài nguyên đã quy định. Trong trường hợp phát hiện mức giá không còn phù hợp với biến động thị trường hoặc phát sinh loại tài nguyên mới được khai thác trên địa bàn thuộc diện chịu thuế nhưng chưa được quy định trong bảng giá, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Cục Thuế thành phố kịp thời thông báo và đề xuất phương án giá gửi Sở Tài chính để tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với thực tế và các quy định hiện hành.
Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm thực hiện (Điều 4 & Điều 5)

Quy định về thời gian áp dụng và trách nhiệm của các bên liên quan được xác định rõ ràng:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2024. Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND ngày 27 tháng 2 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về giá tính thuế tài nguyên năm 2023.
  • Nguyên tắc áp dụng bổ sung: Đối với các nội dung khác liên quan đến giá tính thuế tài nguyên không được quy định trực tiếp tại Quyết định này, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành cấp thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện thuộc thành phố Cần Thơ cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2024/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 27 tháng 02 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN NĂM 2024 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quyết định này Quy định bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

2. Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến hoạt động khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

Điều 2. Bảng giá tính thuế tài nguyên

Đơn vị tính: Đồng

Mã nhóm, loại tài nguyên

Tên nhóm, loại tài nguyên/ Sản phẩm tài nguyên

Đơn vị tính

Giá tính thuế

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Cấp 5

II

 

 

 

 

Khoáng sản không kim loại

 

 

 

II1

 

 

 

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

50.000

 

II5

 

 

 

Cát

 

 

 

II501

 

 

Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn)

m3

60.000

 

II502

 

 

Cát xây dựng

 

 

 

 

II50201

 

Cát đen dùng trong xây dựng

m3

70.000

V

 

 

 

 

Nước thiên nhiên

 

 

 

V1

 

 

 

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp

 

 

 

 

V102

 

 

Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp

 

 

 

 

 

V10201

 

Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp

m3

200.000

 

V2

 

 

 

Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch

 

 

 

V201

 

 

Nước mặt

m3

4.000

 

V202

 

 

Nước dưới đất (nước ngầm)

m3

6.000

 

V3

 

 

 

Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác

 

 

 

V301

 

 

Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá

m3

70.000

 

V302

 

 

Nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng

m3

45.000

 

V303

 

 

Nước thiên nhiên dùng mục đích khác (như làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản,...)

m3

5.000

(Giá tính thuế tài nguyên là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế thành phố, các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng, điều chỉnh, bổ sung bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố; cung cấp thông tin đối với các trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung để Bộ Tài chính làm căn cứ điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên.

2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi, rà soát giá tính thuế tài nguyên quy định tại Điều 2 Quyết định này. Trường hợp phát hiện giá tính thuế tài nguyên không còn phù hợp hoặc có phát sinh loại tài nguyên mới được khai thác trên địa bàn thành phố thuộc diện chịu thuế tài nguyên nhưng chưa được quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Cục Thuế thành phố kịp thời thông báo và đề xuất giá tính thuế tài nguyên gửi về Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét điều chỉnh, bổ sung bảng giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp với thực tế và các quy định hiện hành.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2024 và thay Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND ngày 27 tháng 2 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định giá tính thuế tài nguyên năm 2023 trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Các nội dung khác có liên quan đến giá tính thuế tài nguyên không nêu trong Quyết định này thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 5. Điều khoản thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (HN-TP.HCM);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB);
- Bộ Tài chính;
- Tổng Cục Thuế;
- TT TU, TT HĐND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- UBMTTQVN TPCT và các đoàn thể;
- Sở, ban ngành TP;
- UBND quận, huyện;
- Đài PT&TH TPCT;
- Báo Cần Thơ;
- Cổng TTĐT TPCT;
- VP UBND TP (3B);
- Lưu: VT. NNQ

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Dương Tấn Hiển

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 05/2024/QĐ-UBND về Quy định giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Số hiệu: 05/2024/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/02/2024
Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
Người ký: Dương Tấn Hiển
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/03/2024
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 05/2024/QĐ-UBND về Quy định giá tí...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký