Quyết định 03/QĐ-UBND năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành quy định chi tiết về mức thu và tỷ lệ trích nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chính sách tài chính về bảo vệ môi trường, áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân xả nước thải sinh hoạt và các cơ quan tổ chức thu phí.
Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết toàn bộ nội dung quy định của Quyết định này:
- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
Mức thu phí được phân chia cụ thể thành hai nhóm đối tượng dựa trên nguồn nước sử dụng và phương thức thu phí:
Nhóm 1: Đối với nước thải sinh hoạt sử dụng nguồn nước sạch từ các tổ chức cung cấp nước sạch (tính theo tỷ lệ % trên giá bán của 1 m3 nước sạch tiêu thụ):
- Mức phí 5% trên giá bán nước sạch: Áp dụng đối với hộ gia đình; cơ quan nhà nước, cơ sở đào tạo; đơn vị vũ trang nhân dân (ngoại trừ các cơ sở sản xuất, chế biến thuộc đơn vị vũ trang); trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến; các tổ chức, cá nhân và đối tượng khác không được quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT.
- Mức phí 10% trên giá bán nước sạch: Áp dụng đối với các cơ sở rửa xe ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy; bệnh viện, phòng khám chữa bệnh, nhà hàng, khách sạn và các cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác.
Nhóm 2: Đối với nước thải sinh hoạt từ nguồn nước do các tổ chức, cá nhân tự khai thác (do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức thu phí cố định hàng tháng):
- Hộ gia đình: Mức thu cố định là 5.000 đồng/tháng/hộ.
- Cơ sở kinh doanh nhà hàng, khách sạn, nhà trọ, nhà nghỉ: Mức thu phân theo quy mô số phòng nghỉ:
- Quy mô dưới 10 phòng: 15.000 đồng/tháng/cơ sở.
- Quy mô từ 10 phòng đến dưới 20 phòng: 30.000 đồng/tháng/cơ sở.
- Quy mô từ 20 phòng đến dưới 30 phòng: 50.000 đồng/tháng/cơ sở.
- Quy mô từ 30 phòng đến dưới 40 phòng: 70.000 đồng/tháng/cơ sở.
- Quy mô từ 40 phòng đến dưới 50 phòng: 90.000 đồng/tháng/cơ sở.
- Quy mô từ 50 phòng trở lên: 110.000 đồng/tháng/cơ sở.
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ rửa xe, sửa chữa xe:
- Cơ sở chỉ rửa xe, sửa chữa xe 02 bánh: 40.000 đồng/tháng/cơ sở.
- Cơ sở rửa xe, sửa chữa cả xe 02 bánh và xe 04 bánh: 50.000 đồng/tháng/cơ sở.
- Bệnh viện, phòng khám chữa bệnh, cơ sở kinh doanh và dịch vụ khác:
- Địa bàn thuộc khu vực thành phố Bạc Liêu: 50.000 đồng/tháng/cơ sở.
- Địa bàn thuộc các khu vực còn lại trong tỉnh: 40.000 đồng/tháng/cơ sở.
- Tỷ lệ trích và nộp phí bảo vệ môi trường
Số tiền phí bảo vệ môi trường thu được sẽ được phân bổ, trích lại cho đơn vị thu phí để trang trải chi phí tổ chức thu và phần còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo tỷ lệ như sau:
- Trường hợp thu qua đơn vị cung cấp nước sạch: Trích để lại 10% trên tổng số tiền phí thu được cho đơn vị cung cấp nước sạch để trang trải chi phí thu; 90% số tiền còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
- Trường hợp tự khai thác nước (UBND cấp xã thu): Trích để lại 15% trên tổng số tiền phí thu được cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để trang trải chi phí tổ chức thu; 85% số tiền còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm của các cơ quan chức năng: Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Đối tượng thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực văn bản: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Quy định bãi bỏ: Quyết định này thay thế hoàn toàn hai văn bản sau của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu:
- Quyết định số 06/2005/QĐ-UB ngày 27/01/2005 về việc ban hành quy định mức thu, trích, nộp và quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
- Quyết định số 24/2008/QĐ-UBND ngày 07/8/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một phần Quyết định số 06/2005/QĐ-UB.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/QĐ-UBND | Bạc Liêu, ngày 06 tháng 01 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, TỶ LỆ TRÍCH NỘP PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Thông tư số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Nghị quyết số 14/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 12 về việc quy định mức thu, tỷ lệ trích nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 970/TTr-STC ngày 30 tháng 12 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, tỷ lệ trích nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, cụ thể như sau:
1. Mức thu:
a) Đối với nước thải sinh hoạt do các tổ chức cung cấp nước sạch tổ chức thu phí:
| Số TT | Đối tượng thu phí | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Hộ gia đình | Đồng/m3 tiêu thụ | 5% |
| 2 | Cơ quan nhà nước, cơ sở đào tạo | Đồng/m3 tiêu thụ | 5% |
| 3 | Đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các đơn vị vũ trang nhân dân) | Đồng/m3 tiêu thụ | 5% |
| 4 | Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến | Đồng/m3 tiêu thụ | 5% |
| 5 | Cơ sở: Rửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy | Đồng/m3 tiêu thụ | 10% |
| 6 | Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác | Đồng/m3 tiêu thụ | 10% |
| 7 | Các tổ chức, cá nhân và đối tượng khác có nước thải không được quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT | Đồng/m3 tiêu thụ | 5% |
b) Đối với nước thải sinh hoạt do các tổ chức, cá nhân tự khai thác do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức thu phí:
| Số TT | Đối tượng chịu phí | Đơn vị tính | Mức thu phí |
| 1 | Hộ gia đình | đồng/tháng/hộ | 5.000 |
| 2 | Cơ sở kinh doanh nhà hàng, khách sạn, nhà trọ, nhà nghỉ: |
|
|
| 2.1 | Dưới 10 phòng | đồng/tháng/cơ sở | 15.000 |
| 2.2 | Từ 10 phòng đến dưới 20 phòng | đồng/tháng/cơ sở | 30.000 |
| 2.3 | Từ 20 phòng đến dưới 30 phòng | đồng/tháng/cơ sở | 50.000 |
| 2.4 | Từ 30 phòng đến dưới 40 phòng | đồng/tháng/cơ sở | 70.000 |
| 2.5 | Từ 40 phòng đến dưới 50 phòng | đồng/tháng/cơ sở | 90.000 |
| 2.6 | Từ 50 phòng trở lên | đồng/tháng/cơ sở | 110.000 |
| 3 | Cơ sở kinh doanh rửa xe | đồng/tháng/cơ sở |
|
| 3.1 | Cơ sở kinh doanh dịch vụ rửa xe, sửa chữa xe 02 bánh | đồng/tháng/cơ sở | 40.000 |
| 3.2 | Cơ sở kinh doanh dịch vụ rửa xe, sửa chữa 02, 04 bánh | đồng/tháng/cơ sở | 50.000 |
| 4 | Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác: |
|
|
| 4.1 | Khu vực thành phố Bạc Liêu | đồng/tháng/cơ sở | 50.000 |
| 4.2 | Khu vực còn lại | đồng/tháng/cơ sở | 40.000 |
2. Tỷ lệ trích, nộp phí bảo vệ môi trường.
- Trích để lại 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được cho đơn vị cung cấp nước sạch để trang trải cho việc thu phí; 90% số tiền thu phí còn lại nộp vào ngân sách theo quy định hiện hành.
- Riêng đối với trường hợp tự khai thác nước để sử dụng, trích lại 15% (mười lăm phần trăm) trên tổng số tiền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để trang trải cho việc thu phí; 85% số tiền thu phí còn lại nộp vào ngân sách theo quy định hiện hành.
Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế, Kho Bạc Nhà nước và các đơn vị có liên quan triển khai, hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 06/2005/QĐ-UB ngày 27/01/2005 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định mức thu, trích, nộp và quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu và Quyết định số 24/2008/QĐ-UBND ngày 07/8/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một phần Quyết định số 06/2005/QĐ-UB ngày 27/01/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 3 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 6 Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7 Nghị quyết 14/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, tỷ lệ trích nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 1 Quyết định 24/2008/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 06/2005/QĐ-UBND về mức thu, trích, nộp và quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu do Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành
- 2 Quyết định 86/2009/QĐ-UBND quy định đối tượng, mức thu, tỷ lệ trích nộp phí vệ sinh môi trường và phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 3 Nghị quyết 264/2009/NQ-HĐND thông qua đối tượng, mức thu, tỷ lệ trích nộp phí vệ sinh môi trường và phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XV, kỳ họp thứ 15 ban hành
- 4 Nghị quyết 05/2008/NQ-HĐND về bãi bỏ một phần Nghị quyết 20/2004/NQ-HĐND về mức thu, trích nộp và quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 5 Quyết định 27/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu phí vệ sinh (rác thải sinh hoạt) tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định
- 6 Quyết định 17/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 7 Nghị quyết 10/2017/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 14/2014/NQ-HĐND quy định về mức thu, tỷ lệ trích nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 8 Nghị quyết 64/2018/NQ-HĐND quy định mức trích (tỷ lệ %) để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 3 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Quyết định 86/2009/QĐ-UBND quy định đối tượng, mức thu, tỷ lệ trích nộp phí vệ sinh môi trường và phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 6 Nghị quyết 264/2009/NQ-HĐND thông qua đối tượng, mức thu, tỷ lệ trích nộp phí vệ sinh môi trường và phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XV, kỳ họp thứ 15 ban hành
- 7 Nghị quyết 05/2008/NQ-HĐND về bãi bỏ một phần Nghị quyết 20/2004/NQ-HĐND về mức thu, trích nộp và quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 8 Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 9 Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10 Nghị quyết 14/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, tỷ lệ trích nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 11 Quyết định 27/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu phí vệ sinh (rác thải sinh hoạt) tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định
- 12 Quyết định 17/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 13 Nghị quyết 10/2017/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 14/2014/NQ-HĐND quy định về mức thu, tỷ lệ trích nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 14 Nghị quyết 64/2018/NQ-HĐND quy định mức trích (tỷ lệ %) để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh