Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 04/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành quy định chi tiết về việc thu, quản lý, sử dụng và chế độ tài chính đối với lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.

- Quy định chung và hiệu lực thi hành

  • Ban hành quy định: Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định về thu lệ phí địa chính áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Sở Tài chính chịu trách nhiệm triển khai và theo dõi sát sao quá trình thực hiện quyết định này.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp Tỉnh, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định.

- Cơ chế quản lý và sử dụng tiền lệ phí địa chính

  • Căn cứ pháp lý áp dụng: Việc quản lý và sử dụng nguồn tiền lệ phí thu được phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 24/2006/NĐ-CP; Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Quản lý dòng tiền: Đơn vị tổ chức thu lệ phí bắt buộc phải mở tài khoản “Tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi đóng trụ sở để theo dõi và quản lý. Định kỳ hàng tuần, đơn vị phải gửi toàn bộ số tiền lệ phí đã thu được vào tài khoản này, đồng thời thực hiện hạch toán riêng biệt khoản thu theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.
  • Tỷ lệ phân chia nguồn thu: Lệ phí địa chính là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước và được phân bổ cụ thể như sau:
    • Trích lại 10% trên tổng số tiền lệ phí thu được cho đơn vị trực tiếp tổ chức thu để trang trải các chi phí phục vụ công tác thu lệ phí.
    • Nộp 90% còn lại vào Ngân sách nhà nước theo đúng phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

- Chế độ tài chính - kế toán và công khai thông tin

  • Sổ sách kế toán: Đơn vị tổ chức thu lệ phí phải mở đầy đủ sổ sách, chứng từ kế toán để theo dõi chặt chẽ số thu, nộp và sử dụng tiền lệ phí theo đúng quy định pháp luật về kế toán, thống kê của Nhà nước.
  • Lập dự toán hàng năm: Hàng năm, đơn vị thu phải lập dự toán thu chi gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp và Kho bạc nhà nước nơi tổ chức thu. Đối với đơn vị thu là Ủy ban nhân dân các cấp, dự toán phải được gửi cho cơ quan tài chính và cơ quan thuế cấp trên trực tiếp.
  • Báo cáo quyết toán định kỳ: Thực hiện báo cáo quyết toán việc thu, nộp và sử dụng tiền lệ phí định kỳ theo quy định đối với từng loại lệ phí. Trường hợp thu nhiều loại lệ phí khác nhau thì phải theo dõi, hạch toán và quyết toán riêng biệt cho từng loại.
  • Xử lý số dư cuối năm: Đối với phần tiền lệ phí được để lại cho đơn vị thu (10%), sau khi đã thực hiện quyết toán đúng chế độ, nếu chưa sử dụng hết trong năm thì được phép chuyển nguồn sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo quy định.
  • Thực hiện công khai: Đơn vị thu phải thực hiện nghiêm túc chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật, đồng thời phải niêm yết công khai mức thu lệ phí tại địa điểm thu tiền để người dân dễ dàng tiếp cận và giám sát.

- Tổ chức thực hiện và chế tài xử lý vi phạm

  • Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp huyện: Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo các đơn vị thuộc quyền quản lý thực hiện thu lệ phí đúng theo quy định.
  • Trách nhiệm của Cơ quan thuế địa phương: Cơ quan thuế nơi đơn vị thu đóng trụ sở chịu trách nhiệm cấp phát biên lai thu lệ phí; đồng thời kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện nghiêm túc chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền lệ phí theo đúng quy định.
  • Trách nhiệm của Sở Tài chính: Thực hiện chức năng quản lý, kiểm tra việc thu lệ phí đúng quy định. Định kỳ 6 tháng và hàng năm, Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh về tình hình thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trên địa bàn; theo dõi sát sao mức thu và tỷ lệ nộp ngân sách, đồng thời tổng hợp các kiến nghị, đề xuất trình Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế địa phương.
  • Chế tài xử lý vi phạm: Mọi tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định về quản lý, thu, nộp và sử dụng tiền lệ phí địa chính sẽ bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 04/2007/QĐ-UBND

Thị xã Cao Lãnh, ngày 12 tháng 02 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh về phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư sồ 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 73/2006/NQ-HĐND-K7 ngày 14 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân Tỉnh khoá VII thông qua tại Kỳ họp thứ 7 về việc thông qua khung mức thu, chế độ thu nộp đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân Tỉnh quyết định;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Giao Sở Tài chính có trách nhiệm triển khai và theo dõi việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Trương Ngọc Hân

 

QUY ĐỊNH

VỀ THU LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này áp dụng cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có nhu cầu giải quyết các công việc về địa chính được cơ quan có thẩm quyền tại địa phương giải quyết.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được uỷ quyền tại địa phương giải quyết các công việc về địa chính phải nộp lệ phí địa chính.

Chương II

MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ CHỨNG TỪ THU LỆ PHÍ

Điều 3. Mức thu

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Cá nhân, hộ gia đình

Tổ chức

Khu vực đô thị

Khu vực nông thôn

1

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu

Đồng/giấy

25.000

12.000

100.000

2

Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai

-nt-

15.000

7.000

20.000

3

Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính

-nt-

10.000

5.000

20.000

4

Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà, đất

-nt-

20.000

10.000

20.000

Điều 4. Chứng từ thu lệ phí

Đơn vị thu phí phải sử dụng biên lai thu lệ phí do cơ quan thuế in ấn, cấp phát và thực hiện các quy định về quản lý sử dụng biên lai theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 07 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của Pháp luật về phí và lệ phí.

Khi thu lệ phí phải cấp biên lai thu lệ phí cho đối tượng nộp lệ phí; nghiêm cấm việc thu lệ phí không sử dụng biên lai hoặc biên lai không đúng quy định.

Điều 5. Quản lý và sử dụng tiền lệ phí

1. Việc quản lý và sử dụng tiền lệ phí thu được thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; khoản 5, Điều 1 của Nghị định số 24/2006/NĐ-CP; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.

Đơn vị tổ chức thu phải mở tài khoản “Tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan thu đóng trụ sở để theo dõi, quản lý tiền lệ phí thu được. Định kỳ hàng tuần, phải gửi số tiền lệ phí đã thu được vào tài khoản “Tạm giữ tiền phí, lệ phí” và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.

2. Lệ phí địa chính là lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước, số tiền lệ phí thu được trích như sau: 10% trên số tiền thu lệ phí cho đơn vị tổ chức thu lệ phí, phần 90% còn lại nộp vào Ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành.

Điều 6. Chế độ tài chính - kế toán

1. Đơn vị tổ chức thu lệ phí phải mở sổ sách, chứng từ kế toán theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền lệ phí thu được theo đúng quy định về chế độ kế toán, thống kê của Nhà nước.

2. Hàng năm, đơn vị tổ chức thu lệ phí phải lập dự toán thu chi gởi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (đối với tổ chức thu là Uỷ ban nhân dân các cấp phải gởi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cấp trên), Kho bạc nhà nước nơi tổ chức thu theo quy định.

3. Định kỳ, phải báo cáo quyết toán việc thu, nộp, sử dụng số tiền lệ phí thu được theo quy định của Nhà nước đối với từng lọai lệ phí; trường hợp thu các lọai lệ phí khác nhau phải theo dõi hạch tóan và quyết tóan riêng đối với từng lọai lệ phí.

4. Đối với tiền lệ phí để lại cho đơn vị tổ chức thu, sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền lệ phí chưa sử dụng hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp theo chế độ quy định.

5. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.

6. Thực hiện công khai mức thu lệ phí tại nơi thu lệ phí.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện thu lệ phí theo quy định.

Điều 8. Cơ quan thuế địa phương nơi đơn vị thu đóng trụ sở có trách nhiệm cấp biên lai thu lệ phí cho đơn vị thu; kiểm tra đôn đốc các đơn vị thu lệ phí thực hiện chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền lệ phí theo đúng chế độ quy định.

Điều 9. Tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý, thu, nộp, sử dụng tiền lệ phí sẽ bị xử lý theo quy định của Pháp luật.

Điều 10. Sở Tài chính có trách nhiệm quản lý, kiểm tra việc thu lệ phí đúng quy định. Định kỳ 6 tháng, năm tổng hợp báo cáo tình hình việc thực hiện thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí trên địa bàn Tỉnh; theo dõi mức thu lệ phí, tỷ lệ nộp Ngân sách; đồng thời tổng hợp các kiến nghị đề xuất trình Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương./.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 04/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định về thu lệ phí địa chính do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành

Số hiệu: 04/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 12/02/2007
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
Người ký: Trương Ngọc Hân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/02/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 04/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký