Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 10/2009/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định chi tiết về việc thu lệ phí địa chính trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý nhà nước về đất đai, áp dụng mức thu phí đồng bộ sau khi mở rộng địa giới hành chính thủ đô.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung cốt lõi của Quyết định này:

- Đối tượng nộp lệ phí và các trường hợp miễn lệ phí địa chính

  • Đối tượng phải nộp lệ phí: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được Nhà nước ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính.
  • Trường hợp được miễn lệ phí: Miễn lệ phí địa chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn hoặc hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp. Quy định miễn trừ này không áp dụng đối với các hộ gia đình, cá nhân cư trú tại các quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương và các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh.

- Biểu mức thu lệ phí địa chính chi tiết

Mức thu lệ phí địa chính được phân chia cụ thể theo từng nhóm đối tượng, khu vực địa lý và loại hình công việc thực hiện như sau:

  • Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
    • Cá nhân, hộ gia đình tại các quận, phường, thị xã: 25.000 đồng/giấy.
    • Cá nhân, hộ gia đình tại các khu vực khác: 10.000 đồng/giấy.
    • Tổ chức: 100.000 đồng/giấy.
  • Lệ phí chứng nhận đăng ký biến động về đất đai:
    • Cá nhân, hộ gia đình tại các quận, phường, thị xã: 15.000 đồng/lần.
    • Cá nhân, hộ gia đình tại các khu vực khác: 5.000 đồng/lần.
    • Tổ chức: 20.000 đồng/lần.
  • Lệ phí trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính:
    • Trích lục văn bản: Cá nhân, hộ gia đình tại các quận, phường, thị xã nộp 10.000 đồng/văn bản; khu vực khác nộp 5.000 đồng/văn bản; tổ chức nộp 10.000 đồng/văn bản.
    • Trích lục bản đồ: Cá nhân, hộ gia đình tại các quận, phường, thị xã nộp 10.000 đồng/văn bản; khu vực khác nộp 5.000 đồng/văn bản; tổ chức nộp 10.000 đồng/văn bản.
  • Lệ phí cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của giấy tờ nhà đất:
    • Cá nhân, hộ gia đình tại các quận, phường, thị xã: 20.000 đồng/lần.
    • Cá nhân, hộ gia đình tại các khu vực khác: 10.000 đồng/lần.
    • Tổ chức: 20.000 đồng/lần.

- Quy định đối với đơn vị thu lệ phí

  • Đơn vị thực hiện thu: Là các cơ quan, đơn vị được Nhà nước giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền thực hiện giải quyết các thủ tục hành chính về địa chính (bao gồm cấp giấy chứng nhận, đăng ký biến động, trích lục hồ sơ, cấp đổi giấy chứng nhận và xác nhận tính pháp lý nhà đất).
  • Nghĩa vụ của đơn vị thu: Phải thực hiện niêm yết công khai, rõ ràng tại địa điểm thu phí về tên lệ phí, mức thu, phương thức thu và căn cứ pháp lý quy định thu. Khi thu tiền, bắt buộc phải cấp chứng từ thu lệ phí hợp pháp cho người nộp.

- Chế độ quản lý, sử dụng tiền lệ phí và chứng từ thu

  • Phân chia nguồn thu lệ phí: Đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm nộp 90% tổng số tiền lệ phí thu được vào Ngân sách Nhà nước. Đơn vị được giữ lại 10% để trang trải chi phí cho việc quản lý và tổ chức thu lệ phí.
  • Nguyên tắc tài chính: Việc quản lý, sử dụng và quyết toán phần tiền lệ phí để lại phải tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính.
  • Chứng từ sử dụng: Đơn vị thu phải sử dụng biên lai thu lệ phí do cơ quan Thuế phát hành theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

- Chế tài xử lý vi phạm

  • Mọi hành vi vi phạm các quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.

- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

  • Hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn hai văn bản sau:
    • Quyết định số 113/2007/QĐ-UB ngày 22/10/2007 của UBND Thành phố Hà Nội (cũ) về việc thu lệ phí địa chính trên địa bàn thành phố Hà Nội.
    • Quyết định số 2262/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006 của UBND Tỉnh Hà Tây (cũ) về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tây.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định gồm: Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện và cấp tương đương.
  • UBND các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm phổ biến, sao gửi Quyết định này đến UBND các phường, xã, thị trấn trực thuộc để triển khai thực hiện đồng bộ trên toàn địa bàn.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 10/2009/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THU LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Chính phủ về việc tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số 23/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội Khóa XIII Kỳ họp thứ 17;
Xét đề nghị của Cục thuế thành phố Hà Nội tại công văn số 17473/CT-THNVDT ngày 21/11/2008 và Báo cáo thẩm định số 25/STP-VBPQ ngày 08/01/2009 của Sở Tư pháp thành phố Hà Nội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng nộp lệ phí

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được giải quyết các công việc về địa chính tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức có liên quan được Nhà nước ủy quyền.

Miễn lệ phí địa chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp), trừ hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương và các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh.

Điều 2. Mức thu lệ phí

Số TT

Các công việc địa chính

Đơn vị tính

Mức thu

Cá nhân, hộ gia đình

 

Các quận, phường, Thị xã

Khu vực khác

Tổ chức

1

Cấp GCN quyền sử dụng đất

đồng/giấy

25.000

10.000

100.000

2

Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai

đồng/lần

15.000

5.000

20.000

3

Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính:

 

 

 

 

- Trích lục văn bản

- Trích lục bản đồ

đồng/văn bản

đồng/văn bản

10.000

10.000

5.000

5.000

10.000

10.000

4

Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của giấy tờ nhà đất

đồng/lần

20.000

10.000

20.000

Điều 3. Đơn vị thu lệ phí

Các cơ quan, đơn vị được Nhà nước giao hoặc ủy quyền thực hiện giải quyết các công việc về địa chính: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính; Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của giấy tờ nhà đất.

Đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu lệ phí về tên lệ phí, mức thu lệ phí, phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu tiền lệ phí phải cấp chứng từ thu lệ phí cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định.

Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được

Đơn vị thu lệ phí nộp Ngân sách Nhà nước 90% và được để lại 10% trên tổng số lệ phí thu được và phải quản lý, sử dụng, quyết toán số tiền lệ phí thu được theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính.

Điều 5. Chứng từ thu lệ phí

Sử dụng biên lai thu lệ phí do cơ quan Thuế phát hành.

Điều 6. Xử lý vi phạm

Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 113/2007/QĐ-UB ngày 22/10/2007 của UBND Thành phố Hà Nội (cũ) về việc thu lệ phí địa chính trên địa bàn thành phố Hà Nội, Quyết định số 2262/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006 của UBND Tỉnh Hà Tây (cũ) về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tây;

Điều 8. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính; Tài nguyên và Môi trường; Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và cấp tương đương; Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- TT Thành ủy, VP Thành ủy;
- Đoàn ĐB Quốc Hội Hà Nội; 
- TT HĐND TP; Ban KTNS – HĐND TP;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp; Tài nguyên và Môi trường;
- Chủ tịch UBND TP;
- Các Phó Chủ tịch UBND TP;
- Các sở, ban ngành của TP;
- Trung tâm công báo; Cổng giao tiếp điện tử TP;
- CPVP, các Phòng CV;
- Lưu VT
(UBND các quận, huyện và cấp tương đương có trách nhiệm sao gửi Quyết định này đến UBND Phường, xã.)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Mạnh Hiển

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 10/2009/QĐ-UBND về việc thu lệ phí địa chính trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 10/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 09/01/2009
Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
Người ký: Hoàng Mạnh Hiển
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/01/2009
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 10/2009/QĐ-UBND về việc thu lệ phí...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký