Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 04/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành quy định chi tiết về tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất từ năm 2011 trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ tính tiền thuê đất đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân, thay thế cho Quyết định số 34/2006/QĐ-UBND ngày 03/8/2006.

Dưới đây là tổng hợp và phân tích chuyên sâu toàn bộ các nội dung cốt lõi của Quyết định này:

1. Tỷ lệ phần trăm (%) xác định đơn giá thuê đất theo từng khu vực và nhóm đất

Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất được phân chia cụ thể theo từng địa bàn, khu vực và nhóm đất (đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp) như sau:

  • Địa bàn thuộc Khu vực I:
    • Thành phố Buôn Ma Thuột: Tỷ lệ đối với nhóm đất nông nghiệp là 1,20%; nhóm đất phi nông nghiệp là 1,50%.
    • Các thị xã: Tỷ lệ đối với nhóm đất nông nghiệp là 1,10%; nhóm đất phi nông nghiệp là 1,30%.
    • Các huyện: Tỷ lệ đối với nhóm đất nông nghiệp là 1,00%; nhóm đất phi nông nghiệp là 1,20%.
  • Địa bàn thuộc Khu vực II:
    • Thành phố Buôn Ma Thuột: Tỷ lệ đối với nhóm đất nông nghiệp là 1,10%; nhóm đất phi nông nghiệp là 1,30%.
    • Các thị xã: Tỷ lệ đối với nhóm đất nông nghiệp là 1,00%; nhóm đất phi nông nghiệp là 1,20%.
    • Các huyện: Tỷ lệ đối với nhóm đất nông nghiệp là 0,90%; nhóm đất phi nông nghiệp là 1,10%.
  • Địa bàn thuộc Khu vực III (bao gồm cả các thôn, buôn đặc biệt khó khăn):
    • Tỷ lệ áp dụng chung cho toàn khu vực đối với nhóm đất nông nghiệp là 0,75%; nhóm đất phi nông nghiệp là 1,00%.

2. Đối tượng áp dụng và phương pháp xác định đơn giá thuê đất

  • Đối tượng áp dụng:
    • Đối tượng phải thu tiền thuê đất, thuê mặt nước được thực hiện theo quy định tại phần A, Mục II Thông tư số 120/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính.
    • Đối tượng không thuộc diện thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thực hiện theo quy định tại phần A, Mục III Thông tư số 120/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Công thức tính đơn giá thuê đất: Đơn giá thuê đất một năm được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) quy định nêu trên nhân với giá đất theo mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm.
  • Xử lý các trường hợp đặc biệt về giá đất:
    • Trường hợp vị trí thửa đất chưa được quy định giá: Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan xác định giá đất cụ thể để trình UBND tỉnh quyết định.
    • Trường hợp giá đất quy định chưa sát thực tế: Nếu giá đất do UBND tỉnh công bố tại thời điểm cho thuê chưa sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì tham mưu UBND tỉnh quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp.
    • Đối với đất có lợi thế thương mại cao: Các khu đất thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc biệt hoặc có lợi thế làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, Sở Tài chính phối hợp các ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm (%) riêng để xác định đơn giá thuê đất theo quy định pháp luật.

3. Quy định điều chỉnh đơn giá thuê đất khi hết thời hạn ổn định

Khi hết thời hạn ổn định đơn giá thuê đất, việc điều chỉnh đơn giá cho thời hạn 05 năm tiếp theo được thực hiện theo hai trường hợp biến động giá đất:

  • Trường hợp giá đất biến động không quá 20%:
    • Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất mới đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài.
    • Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố) quyết định đơn giá thuê đất mới đối với hộ gia đình và cá nhân.
  • Trường hợp giá đất biến động từ 20% trở lên:
    • Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tiến hành xác định lại giá đất và trình UBND tỉnh quyết định.
    • Mức giá được UBND tỉnh phê duyệt này sẽ làm cơ sở để Sở Tài chính (đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài) hoặc UBND cấp huyện (đối với hộ gia đình, cá nhân) ban hành quyết định điều chỉnh đơn giá thuê đất cho chu kỳ 05 năm tiếp theo.

4. Thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất cụ thể

  • Giám đốc Sở Tài chính: Có thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với các đối tượng là tổ chức kinh tế; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức và cá nhân nước ngoài thuê đất.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: Quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất, trên cơ sở tờ trình của Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch cùng cấp.
  • Giải quyết tranh chấp, khiếu nại: Trong trường hợp có sự khác biệt hoặc không thống nhất về đơn giá thuê đất giữa người thuê đất và cơ quan có thẩm quyền quyết định, quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk là quyết định cuối cùng.

5. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ban hành và thay thế hoàn toàn Quyết định số 34/2006/QĐ-UBND ngày 03/8/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 04/2011/QĐ-UBND

Buôn Ma Thuột, ngày 20 tháng 01 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐỂ XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND&UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006; Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 06/9/2007 của Uỷ ban Dân tộc về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 498/TTr-STC ngày 03/12/2010,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất từ năm 2011 theo từng nhóm đất, từng khu vực trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, cụ thể như sau:

1. Tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất:

Địa bàn

Tỷ lệ % đối với nhóm đất nông nghiệp

Tỷ lệ % đối với nhóm đất phi nông nghiệp

a) Địa bàn thuộc khu vực I

 

 

- Thành phố Buôn Ma Thuột

1,20

1,50

- Thị xã

1,10

1,30

- Các huyện

1,00

1,20

b) Địa bàn thuộc khu vực II

 

 

- Thành phố Buôn Ma Thuột

1,10

1,30

- Thị xã

1,00

1,20

- Các huyện

0,90

1,10

c) Địa bàn thuộc khu vực III (kê cả các thôn, buôn đặc biệt khó khăn)

0,75

1,00

2. Đối tượng áp dụng:

a) Đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thực hiện theo quy định tại phần A, Mục II Thông tư số 120/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính.  

b) Đối tượng không thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thực hiện theo quy định tại phần A, Mục III Thông tư số 120/2005 T-BTC của Bộ Tài chính.

3. Đơn giá thuê đất một năm được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) quy định tại khoản 1 Điều này nhân với giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Uỷ ban Nhân dân tỉnh công bố ngày 01 tháng 01 hàng năm.

a) Trường hợp vị trí thửa đất cho thuê chưa quy định giá đất theo Quyết định công bố hàng năm của Uỷ ban Nhân dân tỉnh, giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ngành liên quan xem xét, xác định giá đất cụ thể, trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định.

b) Trường hợp giá đất do Uỷ ban Nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường; giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ngành liên quan tham mưu Uỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp.

c) Đối với đất thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc biệt, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ; giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ngành liên quan tham mưu Uỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất theo quy định của pháp luật.

4. Điều chỉnh đơn giá thuê đất đối với dự án đã thực hiện thu tiền thuê đất hết thời hạn ổn định:

a) Hết thời hạn ổn định, nếu giá đất do Uỷ ban Nhân dân tỉnh quy định và công bố có sự biến động không, quá 20% so với giá đất để tính tiền thuê đất tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất lần trước đó, Sở Tài chính (đối với trường hợp tổ chức kinh tế; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất), Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuê đất) quyết định đơn giá thuê đất cho thời hạn (05 năm) tiếp theo.

b) Trường hợp giá đất do Uỷ ban Nhân dân tỉnh quy định và công bố có sự biến động từ 20% trở lên so với giá đất để tính tiền thuê đất tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất lần trước đó, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ngành liên quan xác định lại giá đất, trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định cho phù hợp làm cơ sở để Sở Tài chính (đối với trường hợp tổ chức kinh tế; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất), Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuê đất) quyết định điều chỉnh đơn giá thuê đất của thời hạn (05 năm) tiếp theo.

Điều 2. Căn cứ tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất tại khoản 1, Điều 1 Quyết định này, Uỷ ban Nhân dân tỉnh giao:

1. Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp: tổ chức kinh tế; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất.

2. Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố trình Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cùng cấp quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất.

3. Trường hợp có ý kiến khác nhau về đơn giá thuê đất giữa người thuê đất với cơ quan có thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất thì quyết định giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh là quyết định cuối cùng.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.

Thay thế Quyết định số 34/2006/QĐ-UBND ngày 03/8/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành tỷ lệ thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lữ Ngọc Cư

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 04/2011/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành

Số hiệu: 04/2011/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/01/2011
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
Người ký: Lữ Ngọc Cư
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/03/2011
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 04/2011/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký