Giới thiệu chung về văn bản
Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND được ban hành nhằm bổ sung một số nội dung quan trọng tại Điều 1 Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 20/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk. Quyết định này tập trung điều chỉnh và bổ sung các quy định liên quan đến tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất đối với đất trồng cây cao su trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ với các quy định của Trung ương.
Các nội dung bổ sung cốt lõi về đơn giá thuê đất trồng cây cao su
Văn bản đã bổ sung cụ thể các quy định về tỷ lệ phần trăm, đối tượng áp dụng và phương pháp xác định giá đất đối với loại đất trồng cây cao su như sau:
- Tỷ lệ phần trăm xác định đơn giá thuê đất: Bổ sung khoản 1a vào Điều 1 Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND, quy định tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá thuê đất đối với đất trồng cây cao su là 0,75%.
- Đối tượng thu tiền thuê đất: Bổ sung điểm c khoản 2, xác định đối tượng thu tiền thuê đất để trồng cây cao su sẽ thực hiện theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 216/2012/TT-BTC ngày 10/12/2012 của Bộ Tài chính.
- Phương pháp xác định giá đất tính đơn giá thuê: Bổ sung điểm d khoản 3, quy định giá đất để xác định đơn giá thuê đất trồng cây cao su là giá đất trồng cây lâu năm. Giá đất này được xác định theo phương pháp thu nhập và tính toán riêng cho từng địa bàn, khu vực do UBND tỉnh quyết định, dựa trên cơ sở thu nhập thuần từ việc trồng cây cao su phù hợp với thực tế tại địa phương.
- Trường hợp dự án liên huyện: Đối với các dự án thuê đất nằm trên địa bàn của nhiều huyện khác nhau, giá đất sẽ được xác định theo một mức chung thống nhất cho toàn bộ dự án đó.
Quy định chuyển tiếp và phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
Để đảm bảo việc triển khai thực hiện quyết định được hiệu quả và đúng pháp luật, UBND tỉnh Đắk Lắk đã đưa ra các chỉ đạo cụ thể:
- Áp dụng quy định liên quan: Các nội dung khác liên quan đến việc thuê đất để trồng cây cao su không được đề cập trực tiếp tại Quyết định này sẽ được thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 216/2012/TT-BTC ngày 10/12/2012 của Bộ Tài chính.
- Trách nhiệm của Sở Tài chính: Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố cùng các cơ quan, đơn vị liên quan tiến hành xem xét, nghiên cứu và đề xuất UBND tỉnh quyết định mức giá đất cụ thể để xác định đơn giá thuê đất trồng cây cao su trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; cùng các tổ chức và cá nhân có liên quan.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2013/QĐ-UBND | Đắk Lắk, ngày 12 tháng 06 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BỔ SUNG ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 04/2011/QĐ-UBND NGÀY 20/01/2011 CỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC BAN HÀNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐỂ XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 216/2012/TT-BTC ngày 10/12/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn xác định tiền thuê đất đối với đất trồng cây cao su;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 147/TTr-STC ngày 06/5/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bổ sung Điều 1 Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 20/01/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, cụ thể như sau:
1. Bổ sung khoản 1a như sau:
"1a. Tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá thuê đất đối với đất trồng cây cao su là 0,75%"
2. Bổ sung điểm c khoản 2 như sau:
"c) Đối tượng thu tiền thuê đất để trồng cây cao su thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 216/2012/TT-BTC ngày 10/12/2012 của Bộ Tài chính".
3. Bổ sung điểm d khoản 3 như sau:
"d) Giá đất để xác định đơn giá thuê đất trồng cây cao su là giá đất trồng cây lâu năm xác định theo phương pháp thu nhập và xác định cho từng địa bàn, khu vực do UBND tỉnh quyết định, trên cơ sở thu nhập thuần từ trồng cây cao su phù hợp thực tế tại địa phương. Trường hợp một dự án thuê đất trên địa bàn nhiều huyện thì giá đất được xác định theo mức chung cho toàn bộ dự án.".
Điều 2. Các nội dung khác về thuê đất để trồng cây cao su không nêu tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 216/2012/TT-BTC ngày 10/12/2012 của Bộ Tài chính.
Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan xem xét, đề xuất UBND tỉnh quyết định giá đất để xác định đơn giá thuê đất trồng cây cao su trên địa bàn tỉnh theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị định 121/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước
- 5 Thông tư 216/2012/TT-BTC hướng dẫn xác định tiền thuê đất đối với đất trồng cây cao su do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 48/2014/QĐ-UBND về Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và quy định đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 2 Quyết định 69/QĐ-UBND năm 2015 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật, văn bản có chứa quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 3 Quyết định 3303/QĐ-UBND công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 1 Quyết định 33/2012/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 04/2011/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 2 Quyết định 22/2012/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất (k) để tính thu tiền sử dụng đất, xác định và điều chỉnh đơn giá thuê đất, tính giá đất bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 3 Quyết định 103/2013/QĐ-UBND điều chỉnh giá đất áp dụng trong trường hợp xác định đơn giá cho thuê đất và tính thu tiền sử dụng đất ở vượt hạn mức trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 4 Quyết định 23/2006/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất trên địa bàn do tỉnh Bình Dương ban hành
- 5 Quyết định 15/2007/QĐ-UBND sửa đổi quy định về giá đất kèm theo quyết định 53/2006/QĐ-UBND do tỉnh Đắk Nông ban hành
- 6 Quyết định 3667/QĐ-UBND năm 2014 về tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 7 Quyết định 48/2014/QĐ-UBND về Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và quy định đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 8 Quyết định 69/QĐ-UBND năm 2015 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật, văn bản có chứa quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 9 Quyết định 3303/QĐ-UBND công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 1 Quyết định 04/2011/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 2 Quyết định 48/2014/QĐ-UBND về Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và quy định đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 3 Quyết định 69/QĐ-UBND năm 2015 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật, văn bản có chứa quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 4 Quyết định 3303/QĐ-UBND công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 1 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị định 121/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước
- 5 Quyết định 33/2012/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 04/2011/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 6 Thông tư 216/2012/TT-BTC hướng dẫn xác định tiền thuê đất đối với đất trồng cây cao su do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 22/2012/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất (k) để tính thu tiền sử dụng đất, xác định và điều chỉnh đơn giá thuê đất, tính giá đất bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 8 Quyết định 103/2013/QĐ-UBND điều chỉnh giá đất áp dụng trong trường hợp xác định đơn giá cho thuê đất và tính thu tiền sử dụng đất ở vượt hạn mức trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 9 Quyết định 23/2006/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất trên địa bàn do tỉnh Bình Dương ban hành
- 10 Quyết định 15/2007/QĐ-UBND sửa đổi quy định về giá đất kèm theo quyết định 53/2006/QĐ-UBND do tỉnh Đắk Nông ban hành
- 11 Quyết định 3667/QĐ-UBND năm 2014 về tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn thành phố Hà Nội