TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 04/2014/QĐ-UBND
Quyết định 04/2014/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành nhằm quy định chi tiết về một số nội dung quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Văn bản này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và chính thức bãi bỏ Quyết định số 3063/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về quy định tạm thời liên quan đến xếp lương, nâng bậc lương, bổ nhiệm, điều động, tiếp nhận đối với cán bộ, công chức cấp xã.
CHẾ ĐỘ XẾP LƯƠNG VÀ CHUYỂN XẾP LƯƠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Quy định ban hành kèm theo Quyết định 04/2014/QĐ-UBND hướng dẫn chi tiết quy trình chuyển xếp lương và xếp lương cho các đối tượng cán bộ, công chức cấp xã trong các trường hợp cụ thể:
1. Chuyển xếp lương khi có sự thay đổi về bằng cấp chuyên môn, nghiệp vụ
Khi cán bộ, công chức cấp xã có sự thay đổi về bằng cấp chuyên môn, nghiệp vụ, quy trình chuyển xếp lương được thực hiện như sau:
- Trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã, Chủ tịch UBND cấp huyện xây dựng dự kiến phương án xếp lương, sau đó tiến hành trao đổi và thống nhất ý kiến với Giám đốc Sở Nội vụ.
- Hồ sơ đề nghị thỏa thuận gửi Giám đốc Sở Nội vụ bao gồm: Công văn đề nghị của UBND cấp huyện (nêu rõ phương án chuyển xếp lương); Công văn đề nghị của UBND cấp xã; Bản sao chứng thực văn bản cử đi đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan có thẩm quyền; Bản sao chứng thực bằng cấp chuyên môn, nghiệp vụ mới; Bản sao quyết định lương gần nhất.
- Sau khi nhận được văn bản thỏa thuận đồng ý từ Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định chuyển xếp lương theo thẩm quyền và gửi 01 bản quyết định về Sở Nội vụ để theo dõi.
2. Xếp lương đối với trường hợp đã có thời gian công tác đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Đối với người trúng tuyển công chức cấp xã đã có thời gian công tác đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc phù hợp với chức danh được tuyển dụng và chưa nhận trợ cấp BHXH một lần, thời gian này được tính làm căn cứ xếp lương theo quy định pháp luật hiện hành. Quy trình thực hiện cụ thể:
- Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Nội vụ cho ý kiến bằng văn bản trước khi Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định xếp lương chính thức.
- Hồ sơ gửi Giám đốc Sở Nội vụ bao gồm: Công văn đề nghị của UBND cấp huyện kèm phương án xếp lương; Bản sao chứng thực các văn bản chứng minh thời gian công tác được tính bảo lưu; Bản sao sổ BHXH được cơ quan có thẩm quyền xác nhận; Bản sao quyết định tuyển dụng và phân công công tác; Sơ yếu lý lịch của người được đề nghị; Bản sao chứng thực các văn bằng, chứng chỉ liên quan.
- Sau khi có văn bản thỏa thuận của Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định xếp lương và gửi 01 bản quyết định về Sở Nội vụ.
CHẾ ĐỘ NÂNG LƯƠNG THƯỜNG XUYÊN VÀ NÂNG LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN
1. Nâng lương thường xuyên
Căn cứ vào đề nghị của UBND cấp xã cùng các hồ sơ, tài liệu liên quan, Chủ tịch UBND cấp huyện có thẩm quyền xem xét và ra quyết định nâng bậc lương thường xuyên cho từng cán bộ, công chức cấp xã theo đúng quy định pháp luật.
2. Nâng lương trước thời hạn
Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định nâng bậc lương trước thời hạn cho cán bộ, công chức cấp xã dựa trên đề nghị của UBND cấp xã. Hồ sơ đề nghị bao gồm:
- Tờ trình của Chủ tịch UBND cấp xã (phải có sự thống nhất của cấp ủy và Ban chấp hành Công đoàn cơ quan).
- Bản sao quyết định lương gần nhất của cán bộ, công chức được đề nghị.
- Bản báo cáo thành tích cá nhân chi tiết (ghi rõ số lần được khen thưởng, phong tặng danh hiệu).
- Bản sao chứng thực các quyết định khen thưởng hoặc hình thức khen thưởng tương ứng theo quy định.
QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU ĐỘNG VÀ TIẾP NHẬN CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Quy định phân chia thẩm quyền và thủ tục điều động, tiếp nhận đối với các chức danh công chức cấp xã (bao gồm Văn phòng - Thống kê, Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường, Tài chính - Kế toán, Tư pháp - Hộ tịch, Văn hóa - Xã hội) theo các phạm vi địa giới hành chính khác nhau:
1. Điều động trong cùng một đơn vị hành chính cấp huyện
- Căn cứ vào đơn xin chuyển công tác của công chức và ý kiến của UBND cấp xã nơi đi, Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định điều động công chức từ xã, phường, thị trấn này sang xã, phường, thị trấn khác trong cùng huyện.
- Quyết định điều động phải được gửi về Sở Nội vụ 01 bản để báo cáo. Hồ sơ điều động cụ thể do UBND cấp huyện tự quy định.
2. Điều động, tiếp nhận giữa các huyện trong tỉnh Khánh Hòa
- Chủ tịch UBND cấp huyện nơi đến có thẩm quyền quyết định việc tiếp nhận công chức từ huyện khác chuyển đến.
- Hồ sơ gửi UBND cấp huyện nơi đến gồm: Đơn xin chuyển công tác; Sơ yếu lý lịch; Bản sao chứng thực sổ BHXH và các quyết định lương; Bản sao chứng thực văn bằng, chứng chỉ chuyên môn; Văn bản hoặc ý kiến chấp thuận của UBND cấp xã nơi đi và UBND cấp huyện nơi đi (ghi trực tiếp trên đơn xin chuyển công tác).
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, UBND cấp huyện nơi đến xem xét và trả lời bằng văn bản. Nếu đồng ý tiếp nhận, UBND cấp huyện nơi đến gửi văn bản đề nghị UBND cấp huyện nơi đi ra quyết định điều động và chuyển hồ sơ công chức.
- Quyết định điều động của huyện nơi đi và quyết định tiếp nhận của huyện nơi đến đều phải gửi về Sở Nội vụ 01 bản.
3. Điều động, tiếp nhận công chức cấp xã giữa tỉnh Khánh Hòa và tỉnh khác
Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Nội vụ cho ý kiến bằng văn bản trước khi Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định điều động công chức ra ngoài tỉnh hoặc tiếp nhận công chức từ tỉnh khác đến.
- Trường hợp tiếp nhận công chức từ tỉnh khác đến: UBND cấp huyện nơi đến gửi hồ sơ đề nghị cho ý kiến đến Giám đốc Sở Nội vụ. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Nội vụ trả lời bằng văn bản. Trong vòng 07 ngày làm việc tiếp theo, nếu được đồng ý, Chủ tịch UBND cấp huyện nơi đến đề nghị UBND cấp huyện nơi đi ban hành quyết định điều động. Sau khi nhận quyết định điều động và hồ sơ, UBND cấp huyện nơi đến ra quyết định tiếp nhận và gửi 01 bản về Sở Nội vụ.
- Trường hợp điều động công chức ra ngoài tỉnh: UBND cấp huyện gửi hồ sơ đề nghị đến Giám đốc Sở Nội vụ. Trong vòng 05 ngày làm việc, Giám đốc Sở Nội vụ cho ý kiến bằng văn bản. Trong vòng 07 ngày làm việc tiếp theo, nếu được đồng ý, Chủ tịch UBND cấp huyện nơi đi gửi văn bản đề nghị tiếp nhận đến UBND cấp huyện nơi đến ngoài tỉnh. Khi có văn bản chấp thuận tiếp nhận của nơi đến, Chủ tịch UBND cấp huyện nơi đi ban hành quyết định điều động, chuyển hồ sơ và gửi 01 bản quyết định về Sở Nội vụ.
QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI CHỈ HUY TRƯỞNG QUÂN SỰ VÀ TRƯỞNG CÔNG AN CẤP XÃ
Việc điều động, tiếp nhận đối với hai chức danh đặc thù này được thực hiện theo quy trình chung tại Điều 9 nhưng có bổ sung các yêu cầu hồ sơ riêng biệt:
- Đối với Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã: Quy trình thực hiện tương tự như công chức chuyên môn khác, nhưng hồ sơ phải bổ sung thêm bản sao văn bản ý kiến đồng ý của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Quân sự cấp huyện nơi đi.
- Đối với Trưởng Công an xã: Việc điều động được thực hiện dựa trên yêu cầu nhiệm vụ cụ thể. Trưởng Công an cấp huyện nơi đi trao đổi, thống nhất với Chủ tịch UBND cấp xã nơi đi, sau đó có văn bản đề nghị Chủ tịch UBND cấp huyện điều động. Hồ sơ điều động phải bổ sung bản sao văn bản đề nghị của Trưởng Công an cấp huyện.
XẾP LƯƠNG KHI TIẾP NHẬN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
- Đối với công chức cấp xã: Căn cứ vào mức lương ghi trên giấy thôi trả lương của cơ quan cũ và quá trình biến động tiền lương thực tế, theo đề nghị của UBND cấp xã nơi đến, Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định xếp lương và gửi 01 bản về Sở Nội vụ.
- Đối với cán bộ cấp xã: Trường hợp cán bộ chuyên trách được điều động, luân chuyển giữa các UBND cấp xã trong cùng một huyện và được bầu hoặc chỉ định giữ chức vụ cán bộ tại xã mới, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định xếp lương dựa trên quyết định điều động, chức vụ cũ, thời gian giữ chức vụ và mức lương hiện hưởng, theo đề nghị của UBND cấp xã nơi đến. Quyết định xếp lương phải gửi 01 bản về Sở Nội vụ.
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ ĐỊNH KỲ
Bên cạnh các báo cáo đột xuất theo yêu cầu, UBND cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo phòng chuyên môn và UBND cấp xã thực hiện các báo cáo thống kê định kỳ hàng năm trước ngày 31 tháng 3 của năm sau, số liệu tính đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề, gửi về Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo Bộ Nội vụ:
- Báo cáo số lượng, chất lượng cán bộ cấp xã: Thực hiện theo biểu mẫu tại Phụ lục 1, thống kê chi tiết các tiêu chí về trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, độ tuổi, tin học, ngoại ngữ, quản lý nhà nước của từng chức vụ bầu cử.
- Báo cáo số lượng, chất lượng công chức cấp xã: Thực hiện theo biểu mẫu tại Phụ lục 2, thống kê toàn bộ các chức danh công chức chuyên môn cấp xã theo các tiêu chuẩn chuẩn hóa.
- Báo cáo danh sách và tiền lương cán bộ, công chức cấp xã: Thực hiện theo biểu mẫu tại Phụ lục 3, chi tiết hóa hệ số lương, bậc lương, các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp vượt khung của từng cá nhân.
- Báo cáo kết quả đánh giá, phân loại cán bộ, công chức cấp xã: Thống kê kết quả phân loại đánh giá hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Sở Nội vụ tỉnh Khánh Hòa chịu trách nhiệm chủ trì triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, đồng thời tiến hành thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy định này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Khánh Hòa và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phải kịp thời báo cáo bằng văn bản về UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để được xem xét, giải quyết và chỉ đạo kịp thời.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2014/QĐ-UBND | Nha Trang, ngày 07 tháng 02 năm 2014 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của liên Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Thông tư số 11/2012/TT-BNV ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về chế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ công chức;
Căn cứ Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2502/TTr-SNV ngày 03 tháng 12 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về một số nội dung quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 3063/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành quy định tạm thời về việc xếp lương, nâng bậc lương, bổ nhiệm, điều động, tiếp nhận đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ MỘT SỐ NỘI DUNG QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
1. Trình tự, thủ tục xếp lương, chuyển xếp lương, điều động, tiếp nhận, nâng lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là cán bộ, công chức cấp xã) trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
2. Trình tự, trách nhiệm báo cáo thống kê số lượng, chất lượng; kết quả đánh giá, phân loại; danh sách và tiền lương cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
1. Cán bộ, công chức cấp xã được quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã); Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là cấp huyện); cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan.
XẾP LƯƠNG, CHUYỂN XẾP LƯƠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 3. Xếp lương đối với cán bộ, công chức cấp xã được bầu cử, tuyển dụng lần đầu
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc xếp lương cho cán bộ, công chức cấp xã trên cơ sở trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phải phù hợp với chức danh đảm nhiệm và có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định hiện hành và gửi 01 bản quyết định xếp lương về Sở Nội vụ.
Điều 4. Xếp lương đối với cán bộ cấp xã thôi đảm nhiệm chức vụ và được bố trí làm công chức cấp xã
Trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao đổi, thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ trước khi ra quyết định xếp lương. Hồ sơ gửi Sở Nội vụ bao gồm:
- Công văn của Ủy ban nhân dân cấp huyện (có nêu rõ phương án chuyển xếp lương);
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền thôi giữ chức vụ cán bộ cấp xã và được bố trí làm công chức cấp xã;
- Công văn đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Bản sao quyết định lương gần nhất;
- Bản sao chứng thực các văn bằng, chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ;
- Bản sao chứng thực sổ Bảo hiểm xã hội.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Giám đốc Sở Nội vụ có ý kiến bằng văn bản.
Kể từ ngày nhận được văn bản ý kiến của Giám đốc Sở Nội vụ, trong thời hạn 07 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định theo thẩm quyền và gửi 01 bản quyết định xếp lương về Sở Nội vụ.
Trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện dự kiến phương án xếp lương; trao đổi, thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ. Hồ sơ, tài liệu thỏa thuận với Giám đốc sở Nội vụ bao gồm:
- Công văn đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện (có nêu rõ phương án chuyển xếp lương);
- Công văn đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Bản sao chứng thực văn bản cử đi đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
- Bản sao chứng thực bằng cấp chuyên môn, nghiệp vụ;
- Bản sao quyết định lương gần nhất.
Sau khi có văn bản thỏa thuận của Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định theo thẩm quyền và gửi 01 bản quyết định chuyển xếp lương về Sở Nội vụ.
Trường hợp người trúng tuyển có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần) phù hợp với chức danh được tuyển dụng thì thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính để làm căn cứ xếp lương. Việc xếp lương được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 19, Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền Giám đốc Sở Nội vụ cho ý kiến bằng văn bản trước khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định xếp lương.
Hồ sơ gửi Giám đốc Sở Nội vụ bao gồm:
- Công văn đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện (có nêu rõ phương án chuyển xếp lương);
- Bản sao chứng thực các văn bản, tài liệu chứng minh thời gian công tác được tính bảo lưu của người được đề nghị bổ nhiệm;
- Bản sao sổ bảo hiểm xã hội được cơ quan có thẩm quyền xác nhận của từng trường hợp;
- Bản sao quyết định tuyển dụng và phân công công tác;
- Sơ yếu lý lịch của người được đề nghị bổ nhiệm;
- Bản sao chứng thực các văn bằng, chứng chỉ, các tài liệu, giấy tờ khác có liên quan;
Sau khi có văn bản thỏa thuận của Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định theo thẩm quyền và gửi 01 bản quyết định xếp lương công chức về Sở Nội vụ.
NÂNG LƯƠNG THƯỜNG XUYÊN, NÂNG LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 7. Nâng lương thường xuyên đối với cán bộ, công chức cấp xã
Trên cơ sở đề nghị của UBND cấp xã (cùng các hồ sơ, tài liệu liên quan kèm theo), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, nâng bậc lương thường xuyên cho từng cán bộ, công chức cấp xã.
Điều 8. Nâng lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức cấp xã
Trên cơ sở đề nghị của UBND cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức. Hồ sơ bao gồm:
- Tờ trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có sự thống nhất của cấp ủy và Ban chấp hành công đoàn Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Bản sao quyết định lương gần nhất;
- Bản báo cáo thành tích cá nhân (bao gồm số lần được khen thưởng, phong tặng danh hiệu);
- Bản sao chứng thực các loại hình thức khen thưởng theo quy định.
ĐIỀU ĐỘNG, TIẾP NHẬN ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC CẤP XÃ
1. Điều động từ xã, phường, thị trấn này sang làm việc ở xã, phường, thị trấn khác trong cùng một đơn vị hành chính cấp huyện:
Trên cơ sở đơn xin chuyển công tác và ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đi, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định điều động công chức cấp xã từ xã, phường, thị trấn này sang làm việc ở xã, phường, thị trấn khác trong cùng một đơn vị hành chính cấp huyện và gửi 01 bản quyết định về Sở Nội vụ.
Hồ sơ điều động công chức cấp xã trong phạm vi huyện do Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định.
2. Điều động, tiếp nhận công chức cấp xã từ huyện này đến huyện khác trong tỉnh:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc điều động, tiếp nhận công chức cấp xã từ xã, phường, thị trấn của cấp huyện này chuyển sang làm việc ở xã, phường, thị trấn của cấp huyện khác.
Hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đến bao gồm:
- Đơn xin chuyển công tác của công chức; .
- Sơ yếu lý lịch của công chức;
- Bản sao chứng thực sổ bảo hiểm xã hội, các quyết định lương của công chức;
- Bản sao chứng thực các văn bằng, chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ của công chức.
- Văn bản hoặc ý kiến chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đi được ghi trên đơn xin chuyển công tác của công chức;
- Văn bản hoặc ý kiến chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đi được ghi trên đơn xin chuyển công tác của công chức;
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đến xem xét hồ sơ, có ý kiến bằng văn bản chấp thuận hay không chấp thuận tiếp nhận công chức. Trường hợp chấp thuận, phải có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đi ra quyết định điều động và chuyển hồ sơ công chức về Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đến. Quyết định điều động được gửi về Sở Nội vụ 01 bản.
Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đến sau khi nhận được quyết định điều động, ra quyết định tiếp nhận công chức và gửi 01 bản quyết định về Sở Nội vụ.
3. Điều động, tiếp nhận công chức cấp xã từ tỉnh này đến tỉnh khác:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền Giám đốc Sở Nội vụ có ý kiến bằng văn bản trước khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều động công chức cấp xã ra ngoài tỉnh và quyết định tiếp nhận công chức cấp xã từ tỉnh khác đến.
b) Hồ sơ gửi Giám đốc Sở Nội vụ khi đề nghị cho ý kiến đối với việc tiếp nhận công chức cấp xã từ tỉnh khác đến:
- Công văn của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đến;
- Văn bản đề nghị tiếp nhận của cơ quan có thẩm quyền nơi công chức xin chuyển đi;
- Đơn xin chuyển công tác của công chức;
- Sơ yếu lý lịch của công chức;
- Bản sao chứng thực sổ Bảo hiểm xã hội, các quyết định lương của công chức;
- Bản sao chứng thực các văn bằng, chứng chỉ đào tạo chuyên môn nghiệp vụ của công chức;
- Văn bản hoặc ý kiến chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đi được ghi trên đơn xin chuyển công tác của công chức;
- Văn bản hoặc ý kiến chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đi được ghi trên đơn xin chuyển công tác của công chức.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Giám đốc Sở Nội vụ có ý kiến bằng văn bản.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản ý kiến của Giám đốc Sở Nội vụ. Trường hợp chấp thuận việc tiếp nhận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đến có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đi ra quyết định điều động và chuyển hồ sơ công chức về Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đến.
Sau khi nhận được quyết định điều động và hồ sơ công chức, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đến ra quyết định tiếp nhận và gửi 01 bản về Sở Nội vụ.
c) Hồ sơ gửi Giám đốc Sở Nội vụ khi đề nghị cho ý kiến đối với việc điều động công chức cấp xã ra ngoài tỉnh:
- Công văn của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
- Đơn xin chuyển công tác của công chức;
- Sơ yếu lý lịch của công chức;
- Bản sao chứng thực sổ Bảo hiểm xã hội, các quyết định lương của công chức;
- Bản sao chứng thực các văn bằng, chứng chỉ đào tạo chuyên môn nghiệp vụ của công chức;
- Văn bản hoặc ý kiến chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đi được ghi trên đơn xin chuyển công tác của công chức;
- Văn bản hoặc ý kiến chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đi được ghi trên đơn xin chuyển công tác của công chức.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Giám đốc Sở Nội vụ có ý kiến bằng văn bản.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản ý kiến của Giám đốc Sở Nội vụ. Trường hợp chấp thuận việc điều động, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đi có văn bản đề nghị tiếp nhận gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đến.
Sau khi nhận được văn bản chấp thuận tiếp nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đến, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đi ra quyết định điều động và chuyển hồ sơ công chức về Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đến. Quyết định điều động gửi về Sở Nội vụ 01 bản.
Điều 10. Điều động, tiếp nhận đối với công chức Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã và Trưởng Công an xã
1. Điều động, tiếp nhận công chức Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã được thực hiện theo yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể. Trình tự, thủ tục điều động, tiếp nhận công chức Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã được thực hiện như quy định tại Điều 09; và bổ sung bản sao văn bản ý kiến của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Quân sự cấp huyện nơi đi vào hồ sơ.
2. Điều động công chức Trưởng Công an xã được thực hiện sau khi Trưởng Công an cấp huyện nơi đi căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ; trao đổi, thống nhất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã và có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện điều động Trưởng Công an xã. Trình tự, thủ tục điều động, tiếp nhận công chức Trưởng Công an xã được thực hiện như quy định tại Điều 9 và bổ sung bản sao văn bản đề nghị của Trưởng Công an cấp huyện vào hồ sơ
Chương 5.
XẾP LƯƠNG KHI TIẾP NHẬN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 11. Xếp lương khi tiếp nhận công chức cấp xã
Căn cứ mức lương theo giấy thôi trả lương của cơ quan chi trả lương cũ và quá trình biến động tiền lương của công chức, theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đến, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định xếp lương và gửi 01 bản về Sở Nội vụ.
Điều 12. Xếp lương khi tiếp nhận cán bộ cấp xã
Cán bộ chuyên trách cấp xã được cơ quan quản lý cán bộ có thẩm quyền điều động, luân chuyển từ Ủy ban nhân dân cấp xã này sang Ủy ban nhân dân cấp xã khác trong huyện và được bầu hoặc chỉ định giữ chức vụ cán bộ của xã mới đến thì căn cứ quyết định của cơ quan quản lý có thẩm quyền, căn cứ chức vụ đảm nhận của cán bộ tại cơ quan cũ, thời gian công tác giữ chức vụ và mức lương hiện hưởng, theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đến, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xếp lương và gửi 01 bản quyết định về Sở Nội vụ.
Điều 13. Quy định về chế độ báo cáo thống kê số lượng, chất lượng cán bộ, công chức cấp xã
Ngoài các báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Sở Nội vụ hoặc cơ quan có thẩm quyền, định kỳ hàng năm, trước ngày 31 tháng 3 của năm sau, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo phòng chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp xã thống kê số lượng, chất lượng cán bộ, công chức cấp xã tính đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề gửi Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Bộ Nội vụ theo Phụ lục 1, Phụ lục 2 kèm theo Quy định này.
Điều 14. Quy định về chế độ báo cáo thống kê danh sách, tiền lương cán bộ, công chức cấp xã
Ngoài các báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Sở Nội vụ hoặc cơ quan có thẩm quyền định kỳ hàng năm, trước ngày 31 tháng 3 của năm sau, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo phòng chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp xã thống kê danh sách và tiền lương cán bộ, công chức cấp xã tính đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề gửi Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Bộ Nội vụ theo Phụ lục 3 kèm theo Quy định này.
Điều 15. Quy định về chế độ báo cáo thống kê kết quả đánh giá, phân loại cán bộ, công chức cấp xã
Định kỳ hàng năm, trước ngày 31 tháng 3 của năm sau, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo phòng chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo thống kê kết quả đánh giá, phân loại cán bộ, công chức cấp xã của năm trước liền kề theo quy định gửi Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền.
Điều 16. Sở Nội vụ có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, đôn đốc và thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định này.
Điều 17. Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy định này.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để được xem xét, chỉ đạo thực hiện./.
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ CẤP XÃ NĂM…
| TT | Tên chức vụ | Số kiêm nhiệm | Số bố trí thực tế | Trong đó | Trình độ đào tạo chia theo | Chia theo độ tuổi | Công chức luân chuyển từ cấp huyện | Đạt chuẩn chức vụ | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Nữ | Đảng viên | Dân tộc thiểu số | Tôn giáo | Chuyên môn, nghiệp vụ | Học vấn phổ thông | Chính trị | Tin học | Ngoại ngữ | Chứng chỉ tiếng dân tộc | QLNN | Từ 30 trở xuống | Từ 31 đến 40 | Từ 41 đến 50 | Từ 51 đến 60 | Trên tuổi nghỉ hưu | ||||||||||||||||||||||||
| Tiến sĩ | Thạc sĩ | Đại học | Cao đẳng | Trung cấp | Sơ cấp | Trung học phổ thông | Trung học cơ sở | Tiểu học | Cử nhân | Cao cấp lý luận chính trị | Trung cấp | Sơ cấp | Trung cấp trở lên | Chứng chỉ | T. Anh | NN Khác | Chuyên viên chính và TĐ | Chuyên viên và TĐ | Chưa qua đào tạo | Tổng số | Nữ từ 51 đến 55 | Nam từ 51 đến 60 | |||||||||||||||||
| Đại học trở lên | Chứng chỉ (A, B, C) | Đại học trở lên | Chứng chỉ (A, B, C) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
| 1 | Bí thư Đảng ủy (hoặc Chi bộ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Phó Bí thư Đảng ủy (hoặc Chi bộ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Chủ tịch HĐND |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Phó Chủ tịch HĐND |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | Chủ tịch UBND |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | Phó Chủ tịch UBND |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 7 | Chủ tịch UBMTTQ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 8 | Bí thư Đoàn Thanh niên |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 9 | Chủ tịch Hội LHPN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 10 | Chủ tịch Hội Nông dân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 11 | Chủ tịch Hội Cựu chiến binh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
| ................., ngày……. tháng……. năm……. |
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ NĂM…
| TT | Tên chức vụ | Số kiêm nhiệm | Số bố trí thực tế | Trong đó | Trình độ đào tạo chia theo | Chia theo độ tuổi | Công chức luân chuyển từ cấp huyện | Đạt chuẩn chức vụ | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Nữ | Đảng viên | Dân tộc thiểu số | Tôn giáo | Chuyên môn, nghiệp vụ | Học vấn phổ thông | Chính trị | Tin học | Ngoại ngữ | Chứng chỉ tiếng dân tộc | QLNN | Từ 30 trở xuống | Từ 31 đến 40 | Từ 41 đến 50 | Từ 51 đến 60 | Trên tuổi nghỉ hưu | ||||||||||||||||||||||||
| Tiến sĩ | Thạc sĩ | Đại học | Cao đẳng | Trung cấp | Sơ cấp | Trung học phổ thông | Trung học cơ sở | Tiểu học | Cử nhân | Cao cấp lý luận chính trị | Trung cấp | Sơ cấp | Trung cấp trở lên | Chứng chỉ | T. Anh | NN Khác | Chuyên viên chính và TĐ | Chuyên viên và TĐ | Chưa qua đào tạo | Tổng số | Nữ từ 51 đến 55 | Nam từ 51 đến 60 | |||||||||||||||||
| Đại học trở lên | Chứng chỉ (A, B, C) | Đại học trở lên | Chứng chỉ (A, B, C) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
| 1 | Trưởng Công an |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Chỉ huy trưởng QS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Văn phòng-Thống kê |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Địa chính-Xây dựng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | Tài chính-Kế toán |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | Tư pháp-Hộ tịch |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 7 | Văn hóa-Xã hội |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
| ................., ngày……. tháng……. năm……. |
BÁO CÁO DANH SÁCH VÀ TIỀN LƯƠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ NĂM...
| TT | Cơ quan, đơn vị đang làm việc | Họ và tên | Ngày tháng năm sinh | Chức vụ hoặc chức danh công tác | Thời gian giữ chức vụ, chức danh | Mức lương hiện hưởng | Phụ cấp | Ghi chú | ||||||
| Nam | Nữ | Hệ số | Bậc lương | Chức vụ | Trách nhiệm | Khu vực | Phụ cấp vượt khung | Tổng phụ cấp theo phần trăm | ||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số:
|
| ................., ngày……. tháng……. năm……. |
- 1 Nghị định 114/2003/NĐ-CP về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Luật cán bộ, công chức 2008
- 5 Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 6 Thông tư liên tịch 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 92/2009/NĐ-CP chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã do Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7 Nghị định 112/2011/NĐ-CP về công chức xã, phường, thị trấn
- 8 Thông tư 06/2012/TT-BNV hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 9 Thông tư 11/2012/TT-BNV quy định về chế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ công chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 10 Nghị định 29/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 11 Thông tư 08/2013/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và trước thời hạn đối với cán bộ, công, viên chức và người lao động do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 1 Quyết định 15/2020/QĐ-UBND Quy định về tiêu chuẩn, trình độ chuyên ngành đối với công chức cấp xã và nội dung quản lý cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 2 Quyết định 255/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa hết hiệu lực năm 2020
- 3 Quyết định 529/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Quyết định 20/2013/QĐ-UBND về Quy chế bầu cử, tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Ninh Thuận
- 2 Quyết định 29/2013/QĐ-UBND về Quy định quản lý cán bộ chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 3 Quyết định 85/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế bầu cử, tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn kèm theo Quyết định 20/2013/QĐ-UBND do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 4 Quyết định 3063/QĐ-UBND năm 2008 Quy định tạm thời về xếp lương, nâng bậc lương, bổ nhiệm, điều động, tiếp nhận đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Khánh Hòa
- 5 Quyết định 471/QĐ-UBND năm 2014 đính chính Quyết định 12/2014/QĐ-UBND về Quy định phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 6 Chỉ thị 15/2014/CT-UBND tăng cường quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn của tỉnh Thái Nguyên
- 7 Quyết định 17/2014/QĐ-UBND về chức trách, nhiệm vụ, tiêu chuẩn đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 8 Quyết định 15/2020/QĐ-UBND Quy định về tiêu chuẩn, trình độ chuyên ngành đối với công chức cấp xã và nội dung quản lý cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 9 Quyết định 255/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa hết hiệu lực năm 2020
- 10 Quyết định 529/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Quyết định 3063/QĐ-UBND năm 2008 Quy định tạm thời về xếp lương, nâng bậc lương, bổ nhiệm, điều động, tiếp nhận đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Khánh Hòa
- 2 Quyết định 15/2020/QĐ-UBND Quy định về tiêu chuẩn, trình độ chuyên ngành đối với công chức cấp xã và nội dung quản lý cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 3 Quyết định 255/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa hết hiệu lực năm 2020
- 4 Quyết định 529/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Nghị định 114/2003/NĐ-CP về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Luật cán bộ, công chức 2008
- 5 Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 6 Thông tư liên tịch 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 92/2009/NĐ-CP chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã do Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7 Nghị định 112/2011/NĐ-CP về công chức xã, phường, thị trấn
- 8 Thông tư 06/2012/TT-BNV hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 9 Thông tư 11/2012/TT-BNV quy định về chế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ công chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 10 Nghị định 29/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 11 Quyết định 20/2013/QĐ-UBND về Quy chế bầu cử, tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Ninh Thuận
- 12 Thông tư 08/2013/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và trước thời hạn đối với cán bộ, công, viên chức và người lao động do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 13 Quyết định 29/2013/QĐ-UBND về Quy định quản lý cán bộ chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 14 Quyết định 85/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế bầu cử, tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn kèm theo Quyết định 20/2013/QĐ-UBND do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 15 Quyết định 471/QĐ-UBND năm 2014 đính chính Quyết định 12/2014/QĐ-UBND về Quy định phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 16 Chỉ thị 15/2014/CT-UBND tăng cường quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn của tỉnh Thái Nguyên
- 17 Quyết định 17/2014/QĐ-UBND về chức trách, nhiệm vụ, tiêu chuẩn đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu