Quyết định 04/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định về giá dịch vụ đo đạc thửa đất trong các trường hợp cụ thể trên địa bàn tỉnh. Văn bản này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 02 năm 2017, nhằm thiết lập khung giá chuẩn cho các hoạt động đo đạc địa chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện.
Dưới đây là các nội dung cốt lõi của Quyết định:
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định giá dịch vụ đo đạc thửa đất trong các trường hợp sau tại tỉnh Sóc Trăng:
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ.
- Cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất.
- Trường hợp không áp dụng: Quyết định không áp dụng đối với trường hợp người quản lý, sử dụng đất đề nghị đo đạc theo yêu cầu riêng của họ.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cùng với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến các hoạt động đo đạc nêu trên.
Đơn giá đo đạc địa chính thửa đất (chưa bao gồm thuế VAT)
Quyết định quy định chi tiết đơn giá đo đạc địa chính cho từng loại đất và diện tích khác nhau, cụ thể như sau:
- Đối với đất đô thị:
- Thửa đất có diện tích dưới 100 m2: 1.575.303 đồng.
- Thửa đất có diện tích từ 100 m2 đến 300 m2: 1.870.672 đồng.
- Thửa đất có diện tích trên 300 m2 đến 500 m2: 1.982.333 đồng.
- Thửa đất có diện tích trên 500 m2 đến 1.000 m2: 2.428.592 đồng.
- Thửa đất có diện tích trên 1.000 m2 đến 3.000 m2: 3.334.090 đồng.
- Thửa đất có diện tích trên 3.000 m2 đến 10.000 m2: 5.119.735 đồng.
- Đối với đất ngoài khu vực đô thị:
- Thửa đất có diện tích dưới 100 m2: 1.051.631 đồng.
- Thửa đất có diện tích từ 100 m2 đến 300 m2: 1.248.812 đồng.
- Thửa đất có diện tích trên 300 m2 đến 500 m2: 1.327.746 đồng.
- Thửa đất có diện tích trên 500 m2 đến 1.000 m2: 1.616.914 đồng.
- Thửa đất có diện tích trên 1.000 m2 đến 3.000 m2: 2.215.060 đồng.
- Thửa đất có diện tích trên 3.000 m2 đến 10.000 m2: 3.417.801 đồng.
- Đối với thửa đất có diện tích lớn hơn 10.000 m2 (01 ha):
- Mức trích đo tại một thửa đất trên 01 ha đến 10 ha: Tính bằng 1,2 lần mức đo đạc thửa đất từ trên 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2.
- Mức trích đo tại một thửa đất trên 10 ha đến 50 ha: Tính bằng 1,3 lần mức đo đạc thửa đất từ trên 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2.
- Mức trích đo tại một thửa đất trên 50 ha đến 100 ha: Tính bằng 1,4 lần mức đo đạc thửa đất từ trên 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2.
- Mức trích đo tại một thửa đất trên 100 ha đến 500 ha: Tính bằng 1,6 lần mức đo đạc thửa đất từ trên 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2.
- Mức trích đo tại một thửa đất trên 500 ha đến 1.000 ha: Tính bằng 1,8 lần mức đo đạc thửa đất từ trên 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2.
- Mức trích đo tại một thửa đất trên 1.000 ha đến 5.000 ha: Cứ 01 km đường ranh giới sử dụng đất được tính 0,40 công nhóm.
- Quy định đặc biệt:
- Đối với hợp đồng đo đạc từ 02 thửa đất trở lên của cùng một chủ sử dụng đất trong cùng một khóm, ấp: Từ thửa thứ 02 trở đi, đơn giá tính bằng 80% đơn giá nêu trên.
- Đơn giá nêu trên được tính cho trường hợp đo đạc độc lập (không đo nối với lưới tọa độ Quốc gia).
Hiệu lực thi hành
- Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 02 năm 2017.
Trách nhiệm thi hành
- Các cơ quan và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước, Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân có liên quan.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2017/QĐ-UBND | Sóc Trăng, ngày 23 tháng 01 năm 2017 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà đất và tài sản khác gắn liền với đất;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Quy định giá dịch vụ đo đạc thửa đất trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ và cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
- Quy định không áp dụng đối với trường hợp người quản lý, sử dụng đất đề nghị đo đạc theo yêu cầu.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Đơn giá đo đạc địa chính thửa đất (chưa bao gồm thuế VAT)
1. Đất đô thị
a) Thửa đất có diện tích dưới 100 m2, mức thu: 1.575.303 đồng;
b) Thửa đất có diện tích từ 100 m2 đến 300 m2, mức thu: 1.870.672 đồng;
c) Thửa đất có diện tích trên 300 m2 đến 500 m2, mức thu: 1.982.333 đồng;
d) Thửa đất có diện tích trên 500 m2 đến 1.000 m2, mức thu: 2.428.592 đồng;
đ) Thửa đất có diện tích trên 1.000 m2 đến 3.000 m2, mức thu: 3.334.090 đồng;
e) Thửa đất có diện tích trên 3.000 m2 đến 10.000 m2, mức thu: 5.119.735 đồng.
2. Đất ngoài khu vực đô thị
a) Thửa đất có diện tích dưới 100 m2, mức thu: 1.051.631 đồng;
b) Thửa đất có diện tích từ 100 m2 đến 300 m2, mức thu: 1.248.812 đồng;
c) Thửa đất có diện tích trên 300 m2 đến 500 m2, mức thu: 1.327.746 đồng;
d) Thửa đất có diện tích trên 500 m2 đến 1.000 m2, mức thu: 1.616.914 đồng;
đ) Thửa đất có diện tích trên 1.000 m2 đến 3.000 m2, mức thu: 2.215.060 đồng;
e) Thửa đất có diện tích trên 3.000 m2 đến 10.000 m2, mức thu: 3.417.801 đồng.
3. Mức đo đạc thửa đất có diện tích lớn hơn 10.000 m2 (01 ha) như sau:
a) Mức trích đo tại một thửa đất trên 01 ha đến 10 ha tính bằng 1,2 mức đo đạc thửa đất từ trên 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2;
b) Mức trích đo tại một thửa đất trên 10 ha đến 50 ha tính bằng 1,3 mức đo đạc thửa đất từ trên 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2;
c) Mức trích đo tại một thửa đất trên 50 ha đến 100 ha tính bằng 1,4 mức đo đạc thửa đất từ trên 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2;
d) Mức trích đo tại một thửa đất trên 100 ha đến 500 ha tính bằng 1,6 mức đo đạc thửa đất từ trên 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2;
đ) Mức trích đo tại một thửa đất trên 500 ha đến 1.000 ha tính bằng 1,8 mức đo đạc thửa đất từ trên 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2;
e) Mức trích đo tại một thửa đất trên 1.000 ha đến 5.000 ha: Cứ 01 km đường ranh giới sử dụng đất được tính 0,40 công nhóm.
4. Đối với hợp đồng đo đạc từ 02 thửa đất trở lên của cùng một chủ sử dụng đất trong cùng một khóm, ấp: Từ thửa thứ 02 trở đi, đơn giá tính bằng 80% đơn giá nêu trên.
5. Đơn giá nêu trên được tính cho trường hợp đo đạc độc lập (không đo nối với lưới tọa độ Quốc gia).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 02 năm 2017.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước, Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Luật đất đai 2013
- 4 Thông tư 50/2013/TT-BTNMT về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5 Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 7 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 1 Quyết định 48/2016/QĐ-UBND giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 2 Quyết định 01/2017/QĐ-UBND về giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 3 Quyết định 75/2016/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 4 Quyết định 03/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng đường bộ dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 5 Công văn 1009/UBND-ĐT năm 2017 thực hiện ký quỹ theo quy định của Luật Đầu tư và Luật Đất đai 2013 trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Luật đất đai 2013
- 4 Thông tư 50/2013/TT-BTNMT về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5 Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 7 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 9 Quyết định 48/2016/QĐ-UBND giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 10 Quyết định 01/2017/QĐ-UBND về giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 11 Quyết định 75/2016/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 12 Quyết định 03/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng đường bộ dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 13 Công văn 1009/UBND-ĐT năm 2017 thực hiện ký quỹ theo quy định của Luật Đầu tư và Luật Đất đai 2013 trên địa bàn Thành phố Hà Nội