Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành quy định về giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để tính và thu phí dịch vụ đo đạc đối với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu trên địa bàn tỉnh.

- Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND về giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
  • Người ký ban hành: Chủ tịch Cao Văn Trọng.
  • Ngày áp dụng (Hiệu lực thi hành): Kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2017.
  • Văn bản bị thay thế: Bãi bỏ hoàn toàn Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc ban hành bộ đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và lập hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

- Phạm vi và đối tượng áp dụng

  • Đối tượng cung cấp dịch vụ: Áp dụng thống nhất đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng đo đạc, lập bản đồ địa chính theo quy định của pháp luật; các tổ chức khác có đủ điều kiện hoạt động đo đạc bản đồ. Mức giá này là cơ sở pháp lý để thực hiện thu phí khi cung cấp dịch vụ theo yêu cầu.
  • Đối tượng sử dụng dịch vụ: Áp dụng đối với tất cả các chủ sử dụng đất bao gồm tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi có yêu cầu cung cấp dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

- Biểu giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính

Đơn giá dịch vụ đo đạc xác định diện tích, hình thể thửa đất khi người sử dụng đất có yêu cầu (bao gồm đo đạc tách thửa phục vụ chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế, tặng cho; đo đạc hợp thửa; đo đạc tài sản trên đất kể cả tài sản không phải là nhà ở) được quy định chi tiết theo diện tích và khu vực (đã bao gồm thuế VAT):

  • Diện tích dưới 100 m2: Khu vực đô thị là 300.000 đồng/thửa; Ngoài khu vực đô thị là 250.000 đồng/thửa.
  • Diện tích từ 100 m2 đến dưới 200 m2: Khu vực đô thị là 360.000 đồng/thửa; Ngoài khu vực đô thị là 300.000 đồng/thửa.
  • Diện tích từ 200 m2 đến dưới 500 m2: Khu vực đô thị là 420.000 đồng/thửa; Ngoài khu vực đô thị là 350.000 đồng/thửa.
  • Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2: Khu vực đô thị là 480.000 đồng/thửa; Ngoài khu vực đô thị là 400.000 đồng/thửa.
  • Diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 2.000 m2: Khu vực đô thị là 600.000 đồng/thửa; Ngoài khu vực đô thị là 500.000 đồng/thửa.
  • Diện tích từ 2.000 m2 đến dưới 3.000 m2: Khu vực đô thị là 960.000 đồng/thửa; Ngoài khu vực đô thị là 800.000 đồng/thửa.
  • Diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 5.000 m2: Khu vực đô thị là 1.080.000 đồng/thửa; Ngoài khu vực đô thị là 900.000 đồng/thửa.
  • Diện tích từ 5.000 m2 đến dưới 1 ha: Khu vực đô thị là 1.200.000 đồng/thửa; Ngoài khu vực đô thị là 1.000.000 đồng/thửa.
  • Diện tích từ 1 ha trở lên: Khu vực đô thị tính theo đơn giá 150 đồng/m2; Ngoài khu vực đô thị tính theo đơn giá 125 đồng/m2.

- Quy định đối với các trường hợp đặc biệt và chính sách miễn, giảm

  • Trường hợp đo đạc kết hợp tài sản gắn liền với đất: Khi thực hiện đo đạc xác định ranh giới thửa đất đồng thời với đo đạc tài sản gắn liền với đất, đơn vị thực hiện được thu thêm mức phí tính theo diện tích sàn xây dựng: Tầng trệt (mặt đất) thu thêm 1.000 đồng/m2; Tầng 1 thu thêm 1.100 đồng/m2; Tầng 2 thu thêm 1.200 đồng/m2; Từ tầng 3 trở lên thu thêm 1.500 đồng/m2.
  • Chính sách giảm 50% đơn giá: Áp dụng đối với các đối tượng chính sách bao gồm: Chủ sử dụng đất là thương binh, bệnh binh; Thân nhân (cha, mẹ, vợ, chồng, con) của liệt sĩ, thương binh, bệnh binh; Hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của pháp luật.
  • Chính sách miễn 100% đơn giá: Áp dụng cho các trường hợp cụ thể sau:
    • Đo đạc phục vụ cho việc giao đất để xây dựng và cấp nhà tình nghĩa, nhà tình thương.
    • Đo đạc phục vụ công tác giao đất quản lý của Ủy ban nhân dân các cấp (xã, huyện, tỉnh).
    • Đo đạc lại (sửa sai) do lỗi của cơ quan đo đạc đã thực hiện trước đó phục vụ dự án hoặc giải quyết tranh chấp, khiếu nại nhưng có sai sót dẫn đến chênh lệch diện tích hoặc sai lệch ranh giới đất.

- Đơn giá dịch vụ phục hồi điểm góc ranh thửa đất và chuyển thiết kế ra thực địa

Đơn giá dịch vụ phục hồi điểm góc ranh thửa đất, chuyển thiết kế ra thực địa (đã bao gồm thuế VAT) được xác định cụ thể theo số lượng điểm cần phục hồi:

  • Phục hồi 01 điểm: Khu vực đô thị là 300.000 đồng; Ngoài khu vực đô thị là 250.000 đồng.
  • Phục hồi 02 điểm: Khu vực đô thị là 440.000 đồng; Ngoài khu vực đô thị là 370.000 đồng.
  • Phục hồi 03 điểm: Khu vực đô thị là 590.000 đồng; Ngoài khu vực đô thị là 500.000 đồng.
  • Phục hồi 04 điểm: Khu vực đô thị là 740.000 đồng; Ngoài khu vực đô thị là 620.000 đồng.
  • Từ điểm thứ 5 trở đi: Mỗi điểm phục hồi thêm thu thêm 110.000 đồng áp dụng thống nhất cho cả khu vực đô thị và ngoài khu vực đô thị.

- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành

  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện quyết định này trên địa bàn toàn tỉnh. Đồng thời, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung kịp thời khi có biến động về các yếu tố cấu thành giá hoặc phát sinh vướng mắc trong thực tế.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2017/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 06 tháng 01 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ DỊCH VỤ ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số: 3583/TTr-STNMT ngày 23 tháng 12 năm 2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre, bao gồm:

1. Đo đạc xác định diện tích, hình thể thửa đất khi người sử dụng đất có yêu cầu; Đo đạc do tách thửa (để phục vụ chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế, cho, tặng, …); Đo đạc xác định diện tích, hình thể thửa đất (trường hợp sau khi hợp thửa và người sử dụng đất có yêu cầu); Đo đạc tài sản trên đất (kể cả tài sản không phải là nhà ở) khi người sử dụng đất có yêu cầu.

TT

Danh mục công việc

ĐVT

Đơn giá sản phẩm có VAT (đồng)

Khu đô thị

Ngoài khu đô thị

1

Diện tích dưới 100 m2

Thửa

300.000

250.000

2

Từ 100 m2 đến < 200 m2

Thửa

360.000

300.000

3

Từ 200 m2 đến < 500 m2

Thửa

420.000

350.000

4

Từ 500 m2 < 1.000 m2

Thửa

480.000

400.000

5

Từ 1.000 m2 < .2000 m2

Thửa

600.000

500.000

6

Từ 2.000 m2 < 3.000 m2

Thửa

960.000

800.000

7

Từ 3.000 m2 < 5.000 m2

Thửa

1.080.000

900.000

8

Từ 5.000 m2 < 1 ha

Thửa

1.200.000

1.000.000

9

Từ 1 ha trở lên

Thửa

150 đồng/ m2

125 đồng/ m2

2. Các trường hợp đặc biệt:

a. Đo đạc xác định ranh giới thửa đất đồng thời với đo đạc tài sản gắn liền với đất thì thu thêm: Tầng trệt (mặt đất) 1.000 đồng/m2; tầng 1 là 1.100 đồng/m2; tầng 2 là 1.200 đồng/m2; tầng 3 trở lên là 1.500 đồng/m2;

b. Giảm 50% đơn giá đối với trường hợp: Chủ sử dụng đất là thương binh, bệnh binh; là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ, thương binh, bệnh binh; hộ nghèo, hộ cận nghèo.

c. Miễn 100% đơn giá đối với trường hợp:

- Đo đạc phục vụ giao đất để cấp nhà tình nghĩa, nhà tình thương;

- Đo đạc phục vụ giao đất quản lý của Uỷ ban nhân dân các cấp xã, huyện, tỉnh;

- Đo đạc lại (sửa sai) sau khi cơ quan đo đạc đã thực hiện đo đạc phục vụ nhu cầu thực hiện dự án hoặc giải quyết tranh chấp, khiếu nại nhưng có sai sót dẫn đến chênh lệch diện tích hoặc sai ranh đất,... phải tiến hành đo đạc lại.

3. Đo đạc phục hồi điểm góc ranh thửa đất, chuyển thiết kế ra thực địa.

TT

Danh mục công việc

ĐVT

Đơn giá sản phẩm có VAT (đồng)

Khu đô thị

Ngoài Khu đô thị

1

Phục hồi

01 điểm

300.000

250.000

2

Phục hồi

02 điểm

440.000

370.000

3

Phục hồi

03 điểm

590.000

500.000

4

Phục hồi

04 điểm

740.000

620.000

5

Phục hồi từ điểm thứ 5 trở đi, mỗi điểm thu thêm

01 điểm

110.000

110.000

Điều 2. Đối tượng áp dụng

- Quyết định này được áp dụng thống nhất đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng đo đạc, lập bản đồ địa chính theo quy định của pháp luật; tổ chức khác có đủ điều kiện hoạt động đo đạc bản đồ, nhằm đảm bảo đúng theo quy định pháp luật hiện hành. Mức giá này làm cơ sở để thu khi thực hiện cung cấp dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính theo yêu cầu.

- Đơn giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính được áp dụng thống nhất đối với các chủ sử dụng đất (tổ chức, hộ gia đình và cá nhân) khi có yêu cầu cung cấp dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp Sở Tài chính hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này; đồng thời phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời điều chỉnh, bổ sung khi có những biến động về các yếu tố cấu thành giá hoặc vướng mắc trong quá trình thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2017.

- Bãi bỏ Quyết định 39/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành bộ đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và lập hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cao Văn Trọng

 

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 01/2017/QĐ-UBND về giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 01/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/01/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
Người ký: Cao Văn Trọng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/01/2017
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản, Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 01/2017/QĐ-UBND về giá dịch vụ đo...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký