Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 04/2018/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Hà Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2035 nhằm mục tiêu quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ bền vững nguồn tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung quy hoạch và các quy định tổ chức thực hiện kèm theo quyết định này.

- Quan điểm và mục tiêu quy hoạch tài nguyên nước

  • Quan điểm quy hoạch: Quy hoạch tài nguyên nước phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và quy hoạch vùng của tỉnh Hà Nam; gắn kết chặt chẽ với quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch ngành để khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả. Đảm bảo tính thống nhất, toàn diện giữa nước mặt và nước dưới đất, giữa khai thác với bảo vệ nguồn nước hướng tới phát triển bền vững. Ưu tiên khai thác nguồn nước mặt cho phát triển kinh tế - xã hội và hạn chế khai thác nước dưới đất tại những khu vực có điều kiện sử dụng nước mặt.
  • Mục tiêu quy hoạch: Xác định và đánh giá toàn diện tiềm năng tài nguyên nước (nước mặt và nước dưới đất) để quản lý, phân bổ, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, hài hòa giữa các đối tượng sử dụng nước; đồng thời chủ động phòng, chống, giảm thiểu ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, bảo đảm chất lượng nước cho các mục đích sử dụng.

- Tiềm năng và nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên nước

  • Tiềm năng nguồn nước: Tổng tiềm năng nguồn nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam khoảng 11,19 tỷ m3/năm. Trong đó, nguồn nước mặt chiếm ưu thế với 11,08 tỷ m3/năm (bao gồm nguồn nước mặt nội sinh là 0,73 tỷ m3/năm và nguồn nước mặt từ các sông liên tỉnh là 10,35 tỷ m3/năm); nguồn nước dưới đất đạt khoảng 0,11 tỷ m3/năm. Lượng nước có thể đưa vào khai thác, sử dụng là 11,19 tỷ m3/năm và lượng nước có thể phân bổ là 11,08 tỷ m3/năm.
  • Nhu cầu khai thác, sử dụng nước qua các giai đoạn:
    • Đến năm 2020: Nhu cầu là 594,72 triệu m3/năm.
    • Đến năm 2025: Nhu cầu là 568,23 triệu m3/năm.
    • Đến năm 2030: Nhu cầu là 592,27 triệu m3/năm.
    • Đến năm 2035: Nhu cầu là 577,69 triệu m3/năm.

- Nội dung và phương án phân bổ nguồn nước

  • Nguyên tắc phân bổ: Gắn liền với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch ngành; xác định rõ lượng nước có thể phân bổ trước khi tiến hành phân chia; ưu tiên bảo đảm nguồn nước cho sinh hoạt và các mục đích ổn định xã hội, phát triển chiến lược; phương án phân bổ phải linh hoạt, phù hợp với sự biến động nguồn nước theo mùa và theo năm.
  • Xác định chức năng nguồn nước: Xác định chức năng nguồn nước của 6 sông chính trên địa bàn tỉnh (sông Hồng, sông Đáy, sông Nhuệ, sông Châu, sông Sắt, sông Nông Giang) và 15 hồ chứa để phục vụ cấp nước và bảo vệ môi trường hệ sinh thái phụ thuộc vào nguồn nước.
  • Thứ tự ưu tiên phân bổ: (1) Cấp nước cho sinh hoạt; (2) Cấp nước cho công nghiệp; (3) Cấp nước cho du lịch, dịch vụ; (4) Cấp nước cho nông nghiệp; (5) Cấp nước cho thủy sản.
  • Phân bổ nguồn nước trong điều kiện bình thường (đáp ứng 100% nhu cầu):
    • Nước sinh hoạt: Được ưu tiên hàng đầu về cả số lượng và chất lượng. Dự kiến phân bổ năm 2020 là 30,67 triệu m3, năm 2025 là 33,48 triệu m3 và năm 2035 là 56,54 triệu m3.
    • Ngành công nghiệp: Nhu cầu tăng nhanh trong giai đoạn 2025 - 2030. Dự kiến phân bổ năm 2020 là 19,98 triệu m3, năm 2025 là 20,4 triệu m3 và năm 2035 là 43,43 triệu m3.
    • Ngành du lịch, dịch vụ: Nhu cầu tăng mạnh giai đoạn 2025 - 2030. Dự kiến phân bổ năm 2020 là 17,94 triệu m3, năm 2025 là 19,98 triệu m3 và năm 2035 là 38,03 triệu m3.
    • Ngành nông nghiệp: Chiếm tỷ trọng lớn nhất nhưng có xu hướng giảm dần. Dự kiến phân bổ năm 2020 là 463,6 triệu m3, năm 2025 là 435,31 triệu m3 và năm 2035 là 381,33 triệu m3.
    • Ngành thủy sản: Nhu cầu ổn định, giảm rất ít. Dự kiến phân bổ năm 2020 là 62,55 triệu m3, năm 2025 là 59,08 triệu m3 và năm 2035 là 58,35 triệu m3.
  • Phân bổ trong trường hợp hạn hán, thiếu nước: Khi lượng nước đến tương ứng với tần suất 85%, việc phân bổ cho các đối tượng sẽ được thực hiện nghiêm ngặt theo thứ tự ưu tiên và lượng nước thiếu hụt thực tế.

- Các nhóm nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu

  • Bảo vệ nguồn nước và kiểm soát chất lượng nước thải: Phân vùng mục tiêu chất lượng nước cho 6 sông chính; quy định nước thải sinh hoạt, công nghiệp, y tế phải đạt tiêu chuẩn trước khi xả trực tiếp vào nguồn nước. Lập hành lang bảo vệ nguồn nước cho các sông (Đáy, Nhuệ, Châu Giang, Sắt, Duy Tiên) và các hồ lớn (Chùa Bầu, Vân Sơn, Nam Trần Hưng Đạo, Bắc Trần Hưng Đạo, Vực Kiếu, Viện Lao, hồ điều hòa Lam Hạ 1 và 2, hồ điều hòa Quang Trung, hồ Minh Khôi). Khoanh định vùng bảo hộ vệ sinh, vùng cấm, vùng hạn chế và khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất.
  • Xây dựng mạng giám sát tài nguyên nước: Thiết lập hệ thống giám sát gồm 12 vị trí giám sát nước mặt (04 vị trí quốc gia và 08 vị trí đề xuất) và 16 vị trí giám sát mực nước, lưu lượng nước dưới đất.
  • Hoàn thiện thể chế và cơ sở dữ liệu: Ban hành các quy định quản lý tài nguyên nước phù hợp với địa phương; nâng cấp hệ thống thông tin dữ liệu tài nguyên nước tích hợp với cơ sở dữ liệu môi trường, đất đai của tỉnh và Trung ương; công khai thông tin các cơ sở gây ô nhiễm để phát huy vai trò giám sát của cộng đồng.
  • Áp dụng công nghệ tiết kiệm nước: Khuyến khích công nghệ sản xuất tiết kiệm nước, phát sinh ít nước thải; ứng dụng công nghệ xử lý nước thải đạt chuẩn; chống thất thoát, lãng phí nước tại các công trình thủy lợi và cấp nước tập trung.
  • Huy động nguồn lực đầu tư: Ưu tiên các dự án lập hành lang bảo vệ nguồn nước, khoanh định vùng cấm/hạn chế khai thác nước dưới đất, xây dựng mạng quan trắc, cơ sở dữ liệu và đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của các sông chính. Nguồn vốn được huy động từ ngân sách nhà nước, hợp tác công - tư (PPP), lồng ghép các chương trình ứng phó biến đổi khí hậu và nguồn vốn tư nhân.

- Nhu cầu vốn đầu tư và phân kỳ thực hiện

  • Tổng vốn đầu tư: 32.000 triệu đồng.
  • Phân kỳ đầu tư:
    • Giai đoạn 2018 - 2020: 23.000 triệu đồng.
    • Giai đoạn 2021 - 2030: 9.000 triệu đồng.
  • Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn ngân sách nhà nước (vốn ODA, ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, trái phiếu Chính phủ) và nguồn vốn tư nhân.

- Tổ chức thực hiện

  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì tham mưu UBND tỉnh thực hiện phân bổ nguồn nước, điều phối hoạt động khai thác; công bố quy hoạch, giám sát thực hiện; hướng dẫn các sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch phù hợp; thanh tra, kiểm tra, định kỳ đánh giá kết quả thực hiện; tham mưu cấp phép khai thác nước và xả nước thải theo quy hoạch.
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Rà soát, điều chỉnh quy hoạch thủy lợi, quy hoạch cấp nước sạch nông thôn phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước; vận hành tối ưu các công trình thủy lợi; hướng dẫn các biện pháp bảo vệ nguồn nước trong sản xuất nông nghiệp (sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, xử lý chất thải).
  • Sở Xây dựng: Rà soát, điều chỉnh quy hoạch cấp, thoát nước; tham mưu thực hiện hiệu quả việc cấp nước sinh hoạt, tiêu thoát nước thải và thu gom rác thải đô thị.
  • Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh: Tăng cường giám sát hoạt động xử lý nước thải tập trung tại các khu công nghiệp, đảm bảo chỉ xả thải khi đã xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép.
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Phối hợp tham mưu huy động nguồn lực, lồng ghép và bố trí nguồn vốn kịp thời để thực hiện quy hoạch.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước tại địa phương; phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai quy hoạch hiệu quả.
  • Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước và xả nước thải: Xây dựng kế hoạch khai thác nước hàng năm; xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định trước khi xả vào nguồn nước.

- Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2018. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2018/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày 06 tháng 02 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC TỈNH HÀ NAM ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;

Căn cứ Thông tư số 42/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật quy hoạch tài nguyên nước;

Căn cứ Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Hà Nam đến 2025, định hướng đến năm 2035;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 453/TT-STN&TNMT ngày 29 tháng 12 năm 2017 và đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 114/TTr-SKHĐT ngày 26 tháng 01 năm 2018 (gửi kèm theo Báo cáo thẩm định số 03/BCTĐ-STP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Sở Tư pháp),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Hà Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2035, với những nội dung chủ yếu sau:

1. Tên dự án: Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Hà Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2035

2. Phạm vi thực hiện: trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

3. Chủ đầu tư: Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Hà Nam.

4. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch

a) Quan điểm quy hoạch:

- Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Hà Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2035 phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy hoạch vùng; gắn với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch ngành nhằm khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam;

- Quy hoạch bảo đảm tính thống nhất, toàn diện giữa tài nguyên nước mặt và tài nguyên nước dưới đất, giữa khai thác, sử dụng tài nguyên nước với bảo vệ tài nguyên nước, hướng đến phát triển bền vững; khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, tổng hợp và đa mục tiêu trên cơ sở khai thác tối ưu các nguồn lực;

- Ưu tiên khai thác, sử dụng nguồn nước mặt phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội, hạn chế khai thác nguồn nước dưới đất đối với những khu vực có điều kiện khai thác, sử dụng nguồn nước mặt;

b) Mục tiêu quy hoạch

Xác định, đánh giá toàn diện tiềm năng tài nguyên nước (nguồn nước mặt và nước dưới đất) để quản lý, khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, hài hòa, hợp lý của các đối tượng sử dụng nước gắn với phòng, chống, giảm thiểu ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, bảo đảm các mục tiêu chất lượng nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

5. Nội dung của quy hoạch

5.1. Tiềm năng tài nguyên nước

- Tiềm năng nguồn nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam khoảng là 11,19 tỷ m3/năm trong đó:

+ Nguồn nước mặt là 11,08 tỷ m3/ năm (Nguồn nước mặt nội sinh trên địa bàn tỉnh là 0,73 tỷ m3/năm; Nguồn nước mặt của các sông liên tỉnh là 10 35 tỷ m3/năm).'

+ Nguồn nước dưới đất là 0,11 tỷ m3/năm;

- Lượng nước có thể đưa vào khai thác, sử dụng 11,19 tỷ m3/năm

- Lượng nước có thể phân bổ 11,08 tỷ m3/năm

(Chi tiết có Phụ lục số 01 kèm theo)

5.2. Nhu cầu khai thác, sử dụng nước trong kỳ quy hoạch

Tổng nhu cầu nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng trên địa bàn tỉnh trong từng giai đoạn của kỳ quy hoạch như sau:

- Đến năm 2020 là 594,72 triệu m3/năm,

- Đến năm 2025 là 568,23 triệu m3/năm,

- Đến năm 2030 là 592,27 triệu m3/năm;

- Đến năm 2035 là 577,69 triệu m3/năm.

(Chi tiết có Phụ lục số 02 kèm theo)

5.3. Nội dung và phương án phân bổ nguồn nước

a) Nguyên tắc phân bổ nguồn nước

- Gắn liền với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, có xét đến quy hoạch khai thác, sử dụng nước của các ngành và các yêu cầu chuyển nước.

- Xác định lượng nước có thể phân bổ trước khi tiến hành phân bổ cho các đối tượng sử dụng nước.

- Các mục đích ưu tiên sử dụng nước cho ổn định xã hội, phát triển chiến lược phải được bảo đảm trước khi phân bổ cho các đối tượng sử dụng nước.

- Phương án phân bổ nguồn nước cụ thể, phù hợp với sự biến động nguồn nước hàng năm và theo mùa.

- Phương án chia sẻ lượng nước đã được phân bổ hàng năm theo vùng đến các địa phương và đối tượng sử dụng nước.

b) Xác định chức năng nguồn nước

- Xác định được chức năng nguồn nước của 6 sông chính (sông Hồng, sông Đáy, sông Nhuệ, sông Châu, sông Sắt, sông Nông Giang) trên địa bàn tỉnh phục vụ cho cấp nước, bảo vệ môi trường hệ sinh thái phụ thuộc vào nguồn nước trong kỳ hoạch (chi tiết có Phụ lục số 03 kèm theo);

- Xác định được chức năng nguồn nước của 15 hồ chứa (chi tiết có Phụ lục số 04 kèm theo).

c) Thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn nước

Thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước trong kỳ quy hoạch được căn cứ vào Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội tại các địa phương. Thứ tự ưu được xác định và sắp xếp như sau: (1) cấp nước cho sinh hoạt; (2) cấp nước cho công nghiệp; (3) cấp nước cho du lịch, dịch vụ; (4) cấp nước cho nông nghiệp; (5) cấp nước cho thủy sản.

d) Phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng

- Trong trường hợp bình thường phân bổ bảo đảm 100% nhu cầu khai thác cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước (nước cho sinh hoạt, công nghiệp, du lịch, dịch vụ, nông nghiệp và thủy sản). Cụ thể:

+ Nước dành cho sinh hoạt:

Nhu cầu nước cho sinh hoạt được ưu tiên hàng đầu về số lượng và chất lượng. Dự kiến phân bổ nước dành cho sinh hoạt năm 2020 là 30,67 triệu m3, năm 2025 là 33,48 triệu m3 và năm 2035 là 56,54 triệu m3.

+ Ngành công nghiệp:

Nhu cầu nước cho công nghiệp tăng lên rất nhanh trong giai đoạn 2025 - 2030. Dự kiến phân bổ nước dành cho công nghiệp năm 2020 là 19,98 triệu m3, năm 2025 là 20,4 triệu m3 và năm 2035 là 43,43 triệu m3.

+ Ngành du lịch, dịch vụ: Nhu cầu nước cho du lịch, dịch tăng lên rất nhanh trong giai đoạn 2025-2030. Dự kiến phân bổ nước dành cho du lịch, dịch vụ năm 2020 là 17,94 triệu m3, năm 2025 là 19,98 triệu m3 và năm 2035 là 38,03 triệu m3.

+ Ngành nông nghiệp:

Nhu cầu nước ngành nông nghiệp lớn nhất, có xu hướng giảm dần. Dự kiến phân bổ nước dành cho sinh hoạt năm 2020 là 463,6 triệu m3, năm 2025 là 435,31 triệu m3 và năm 2035 là 381,33 triệu m3.

+ Ngành thủy sản:

Nhu cầu nước ngành thủy sản có xu hướng giảm rất ít, duy trì ở mức ổn định khoảng 60 triệu m3. Dự kiến phân bổ nước dành cho sinh hoạt năm 2020 là 62,55 triệu m3, năm 2025 là 59,08 triệu m3 và năm 2035 là 58,35 triệu m3

- Trong trường hợp hạn hán, thiếu nước (lượng nước đến tương ứng với tần suất 85%) lượng nước phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước được xác định theo thứ tự ưu tiên và lượng nước thiếu (Chi tiết có Phụ lục số 05 kèm theo).

6. Một số nhóm nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu

a) Xác định và phân vùng mục tiêu chất lượng theo mục đích sử dụng nước đối với 6 sông, suối và quy định về yêu cầu chất lượng nước thải trước khi xả trực tiếp vào nguồn nước phải đạt tiêu chuẩn, bao gồm: nước thải sinh hoạt của các khu dân cư tập trung; nước thải các khu công nghiệp; nước thải y tế. Xác định các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước sông, hồ như: Sông Đáy, sông Nhuệ, sông Châu Giang, sông Sắt, sông Duy Tiên và Hồ Chùa Bầu, Hồ Vân Sơn Hồ Nam Trần Hưng Đạo, Bắc Trần Hưng Đạo, Vực Kiếu, Viện Lao, hồ điều hòa Lam Hạ 1, hồ điều hòa Lam Hạ 2, hồ điều hòa Quang Trung, hồ Minh Khôi. Khoanh định vùng bảo hộ vệ sinh, vùng cấm, hạn chế khai thác và các khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất.

b) Xây dựng mạng giám sát tài nguyên nước bao gồm cả nước mặt và nước dưới đất trong đó có 12 vị trí giám sát tài nguyên nước mặt (04 vị trí giám sát quốc gia và 08 vị trí đề xuất) và 16 vị trí giám sát tài mực nước và lưu lượng nguyên nước dưới đất.

c) Ban hành các quy định phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước theo quy định của Luật Tài nguyên nước phù hợp với đặc điểm tài nguyên nước và công tác quản lý nhà nước của tỉnh. Cập nhật, nâng cấp hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, gắn với cơ sở dữ liệu về môi trường, đất đai bảo đảm tích hợp với hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước, cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường của Trung ương. Triển khai có hiệu quả các dự án phát triển tài nguyên nước, bảo vệ nguồn nước đảm bảo đúng lộ trình, tiến độ đề ra. Công khai các thông tin về các cơ sở gây ô nhiễm và các nguồn nước bị ô nhiễm cho nhân dân biết và phát huy sức mạnh cộng đồng trong theo dõi, giám sát các hoạt động bảo vệ nguồn nước.

d) Áp dụng công nghệ sử dụng nước tiết kiệm và phát sinh ít nước thải và ứng dụng công nghệ xử lý nước thải bảo đảm tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường. Chống thất thoát, lãng phí tài nguyên nước, nâng cao hiệu quả khai thác của các công trình khai thác, sử dụng nước đặc biệt là các công trình thủy lợi và công trình cấp nước tập trung.

đ) Huy động mọi nguồn lực đầu tư thực hiện các chương trình dự án phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước để thực hiện phân bổ nguồn nước và bảo vệ nguồn nước. Ưu tiên đầu tư các dự án: Lập hành lang bảo vệ nguồn nước, Khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; Xây dựng mạng quan trắc tài nguyên nước; Xây dựng Cơ sở dữ liệu Tài nguyên nước; Điều tra, đánh giá khả năng tiếp nhận nguồn thải các sông chính. Các chương trình dự án được thực hiện trong kỳ quy hoạch, nguồn vốn là từ ngân sách nhà nước; hợp tác công - tư (PPP); lồng ghép với các chương trình, dự án Trung ương, tổ chức quốc tế, quy hoạch ngành, lĩnh vực, chương trình, kế hoạch ứng phó biến đổi khí hậu.

7. Nhu cầu vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư

a) Tổng vốn đầu tư: 32.000 triệu đồng.

Trong đó:

- Giai đoạn 2018-2020: 23.000 triệu đồng

- Giai đoạn 2021-2030: 9.000 triệu đồng

b) Nguồn vốn đầu tư:

Nguồn vốn bao gồm: nguồn vốn ngân sách nhà nước (vốn ODA, vốn ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, trái phiếu Chính phủ) và vốn tư nhân.

8. Danh mục dự án, đề án ưu tiên đầu tư

(Chi tiết có Phụ lục số 06 kèm theo).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

- Chủ trì tham mưu cho ban dân tỉnh thực hiện việc phân bổ nguồn nước và điều phối các hoạt động khai thác, sử dụng nước của các ngành, địa phương

- Công bố, công khai quy hoạch được phê duyệt; quản lý giám sát việc thực hiện quy hoạch tài nguyên nước theo đúng quy định;

- Hướng dẫn, đôn đốc các Sở, ngành, huyện, thành phố, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch đề án dự án, bảo đảm phù hợp với các mục tiêu, nội dung, giải pháp của quy hoạch tài nguyên nước;

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, huyện, thành phố và các cơ quan có liên quan thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch; định kỳ hàng năm sơ kết tổng kết đánh giá, rút kinh nghiệm thực hiện Quy hoạch; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh nội dung quy hoạch đảm bảo phù hợp các quy định, tình hình thực tế ở địa phương;

- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép khai thác, sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn nước theo Quy hoạch được phê duyệt.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch thủy lợi, quy hoạch cấp nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn phù hợp Quy hoạch tài nguyên nước được phê duyệt;

- Xây dựng, hoàn thiện và vận hành đúng quy trình các công trình thủy lợi;

- Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước có liên quan đến việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, xử lý chất thải trong nông nghiệp

3. Sở Xây dựng

- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch cấp, thoát nước phù hợp Quy hoạch tài nguyên nước được phê duyệt;

- Tham mưu thực hiện có hiệu quả việc cấp nước sinh hoạt, tiêu thoát nước thải và thu gom rác thải đô thị;

4. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh: Tăng cường giám sát hoạt động xử lý nước thải tập trung, chỉ xả thải sau khi đã xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép vào nguồn nước.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tham mưu huy động nguồn lực, lồng ghép và bố trí nguồn vốn để thực hiện quy hoạch.

6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước tại địa phương; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai thực hiện quy hoạch hiệu quả.

7. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn nước: Xây dựng kế hoạch khai thác, sử dụng nước hàng năm; xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn theo mục tiêu chất lượng nước trước khi xả vào nguồn nước

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2018.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ TN&MT (để b/c);
- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ tư pháp;
- TTTU, TT HĐND tỉnh (để b/c);
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- VPUB: LĐVP các CV liên quan;
- Lưu: VT, NN(HA).
H.A\QD.05.02.18

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Đông

 

PHỤ LỤC

CÁC NỘI DUNG CHÍNH CỦA QUY HOẠCH
(Kèm theo Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

PHỤ LỤC 01: TÀI NGUYÊN NƯỚC

Đơn vị: triệu m3/năm

TT

Huyện, thị xã, TP

Tổng lượng nước có thể sử dụng

Lượng nước có thể phân bổ

1

TP Phủ Lý

1719,756

1715,6

2

Bình Lục

552,039

542,5

3

Duy Tiên

889,314

875,8

4

Kim Bảng

1833,688

1816,1

5

Lý Nhân

535,759

525,4

6

Thanh Liêm

5613,2

5605,6

PHỤ LỤC 02: NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC

Đơn vị: Triệu m3

TT

Ngành

Năm 2015

Năm 2020

Năm 2025

Năm 2030

Năm 2035

1

Sinh hoạt

21,29

30,67

33,48

49,34

56,54

2

Công nghiệp

13,47

19,98

20,40

42,56

43,43

3

Du lịch, dịch vụ

12,79

17,94

19,98

33,35

38,03

4

Nông nghiệp

511,02

463,60

435,31

408,07

381,33

5

Thủy sản

80,54

62,55

59,08

58,95

58,35

 

Tổng

639,11

594,73

568,23

592,26

577,69

PHỤ LỤC 03: CHỨC NĂNG NGUỒN NƯỚC CÁC SÔNG

TT

Tên sông

Vị trí nguồn nước, đoạn sông

Chức năng chính của nguồn nước

Từ vị trí

Đến vị trí

1

Sông Hồng

 

 

Điểm vào tỉnh Hà Nam tại xã Mộc Bắc, huyện Duy Tiên

Điểm ra tỉnh Hà Nam tại xã Hòa Hậu, huyện Lý Nhân

1. Cấp nước sinh hoạt

2. Cấp nước nông nghiệp

3. Cấp nước thủy sản

4. Giao thông thủy

2

Sông Đáy

 

Đoạn 1

Xã Tân Sơn, huyện Kim Bảng

Ranh giới hành chính giữa huyện Kim Bảng và TP. Phủ Lý

1. Cấp nước sinh hoạt

2. Cấp nước công nghiệp

3. Cấp nước nông nghiệp

4. Giao thông thủy

 

Đoạn 2

Ranh giới hành chính giữa huyện Kim Bảng và TP. Phủ Lý

Nhập lưu với sông Nhuệ tại TP. Phủ Lý

1. Cấp nước sinh hoạt

2. Cấp nước nông nghiệp

3. Công nghiệp

4. Giao thông thủy

 

Đoạn 3

Nhập lưu với sông Nhuệ tại TP. Phủ Lý

Ranh giới hành chính giữa TP. Phủ Lý với huyện Thanh Liêm

1. Cấp nước công nghiệp

2. Cấp nước nông nghiệp

3. Giao thông thủy

 

Đoạn 4

Ranh giới hành chính giữa TP. Phủ Lý với huyện Thanh Liêm

Xã Thanh Hải huyện Thanh Liêm

1. Cấp nước sinh hoạt

2. Cấp nước công nghiệp

3. Cấp nước nông nghiệp

4. Giao thông thủy

3

Sông Nhuệ

 

 

 

Đoạn 1

Xã Duy Hải huyện Duy Tiên

Ranh giới hành chính giữa huyện Duy Tiên và TP. Phủ Lý

1. Cấp nước nông nghiệp

2. Giao thông thủy

 

Đoạn 2

Ranh giới hành chính giữa huyện Duy Tiên và TP. Phủ Lý

Nhập lưu với sông Đáy tại TP. Phủ Lý

1. Cấp nước công nghiệp

2. Cấp nước nông nghiệp

3. Giao thông thủy

4

Sông Châu

 

 

 

Đoạn 1

Âu Tắc Giang

Đập Trung

1. Chức năng Sinh hoạt

2. Chức năng nông nghiệp

3. Chức năng giao thông thủy

 

Đoạn 2

Đập Trung

Nhập lưu sông Nhuệ, Đáy tại TP. Phủ Lý

1. Chức năng Sinh hoạt

2. Chức năng nông nghiệp

3. Chức năng giao thông thủy

 

Đoạn 3

Đập Trung

Đập Vĩnh Trụ

1. Chức năng Sinh hoạt

2. Chức năng nông nghiệp

 

Đoạn 4

Đập Vĩnh Trụ

Trạm bơm Hữu Bị

1. Chức năng Sinh hoạt

2. Chức năng nông nghiệp

3. Chức năng giao thông thủy

5

Sông Sắt

Ngã ba An Bài, huyện Bình Lục

Mỹ Đô - An Lão, huyện Bình Lục

1. Chức năng; Sinh hoạt

2. Chức năng; nông nghiệp

6

Sông Duy Tiên

Trạm bơm Hoành Uyển

Ngã 4 Thủy Cơ - Trác Văn, huyện Duy Tiên

1. Chức năng; nông nghiệp

2. Chức năng giao thông thủy

PHỤ LỤC 04: CHỨC NĂNG NGUỒN NƯỚC HỒ CHỨA

TT

Huyện, TP

Danh mục nguồn nước

Chức năng hồ chứa

1

TP. Phủ Lý

Các hồ: Hồ Chùa Bầu, Hồ Vân sơn, Hồ Nam Trần Hưng Đạo, Hồ Bắc Trần Hưng Đạo, Hồ Vực Kiếu, Hồ Viện Lao, Hồ điều hòa Lam Hạ 1, Hồ điều hòa Lam Hạ 2, Hồ điều hòa Quang Trung và Hồ Minh Khôi

Điều hòa, tạo cảnh quan môi trường

2

Huyện Kim Bảng

Các hồ: Hồ Tam Chúc - Bao Sao, Hồ Ngũ Cố, Hồ Trứng, Ao Dong

Điều hòa, tạo cảnh quan môi trường

3

Huyện Thanh Liêm

Hồ Nam Công

Điều hòa, tạo cảnh quan môi trường

PHỤ LỤC 05: THỨ TỰ ƯU TIÊN VÀ TỶ LỆ PHÂN BỔ

BẢNG 1. TỶ LỆ PHÂN BỔ TRONG ĐIỀU KIỆN BÌNH THƯỜNG

Đơn vị: Triệu m3

TT

Ngành

Tỷ lệ phân bổ

Năm 2020

Năm 2025

Năm 2030

Năm 2035

1

Sinh hoạt

100%

30,67

33,48

49,34

56,54

2

Công nghiệp

100%

19,98

20,40

42,56

43,43

3

Du lịch, dịch vụ

100%

17,94

19,98

33,35

38,03

4

Nông nghiệp

100%

463,60

435,31

408,07

381,33

5

Thủy sản

100%

62,55

59,08

58,95

58,35

BẢNG 2. TỶ LỆ PHÂN BỔ TRONG ĐIỀU KIỆN HẠN HÁN, THIẾU NƯỚC

Đơn vị: Triệu m3

TT

Ngành

Tỷ lệ phân bổ

Năm 2020

Năm 2025

Năm 2030

Năm 2035

1

Sinh hoạt

100%

30,67

33,48

49,34

56,54

2

Công nghiệp

95%

18,98

19,38

40,43

41,26

3

Du lịch, dịch vụ

90%

16,15

17,98

30,02

34,23

4

Nông nghiệp

85%

394,06

370,01

346,86

324,13

5

Thủy sản

80%

50,04

47,26

47,16

46,68

PHỤ LỤC 06: DANH MỤC DỰ ÁN

ĐVT: Triệu đồng

TT

Tên dự án

Thời gian thực hiện

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Kinh phí

Nguồn vốn

1

Lập hành lang bảo vệ nguồn nước

2018 - 2025

Sở TN&MT

TT KTTV, Sở NN&PTNT, UBND các huyện, thành phố

5.000

Ngân sách nhà nước; xã hội hóa

2

Khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất

2018 - 2025

Sở TN&MT

Sở NN&PTNT

8.000

3

Xây dựng mạng quan trắc tài nguyên nước

2018 - 2025

Sở TN&MT

TT KTTV, Sở NN&PTNT, UBND các huyện, thành phố

10.000

4

Xây dựng Cơ sở dữ liệu Tài nguyên nước

2025 - 2030

Sở TN&MT

Sở NN&PTNT

4.000

5

Điều tra, đánh giá khả năng tiếp nhận nguồn thải các sông chính

2025 - 2030

Sở TN&MT

UBND các huyện, thành phố

5.000

Tổng

 

 

 

32.000

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 04/2018/QĐ-UBND về phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Hà Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2035

Số hiệu: 04/2018/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/02/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
Người ký: Nguyễn Xuân Đông
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/02/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 04/2018/QĐ-UBND về phê duyệt Quy h...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký