Giới thiệu chung về văn bản
Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang, chính thức áp dụng từ ngày 20 tháng 4 năm 2020. Quyết định này thiết lập biểu giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành phố Rạch Giá cho lộ trình 10 năm (giai đoạn 2020-2030). Đây là căn cứ pháp lý quan trọng nhằm từng bước bù đắp chi phí vận hành, duy tu hệ thống thoát nước đô thị, đồng thời nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của người dân và doanh nghiệp.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định quy định chi tiết về mức giá dịch vụ thoát nước và các vấn đề liên quan đến thu, quản lý, sử dụng nguồn thu này trên địa bàn thành phố Rạch Giá. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình (gọi chung là hộ thoát nước) có hoạt động xả nước thải vào hệ thống thoát nước chung của thành phố Rạch Giá.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động quản lý, vận hành và thu phí dịch vụ thoát nước.
- Lưu ý đặc biệt: Các hộ thoát nước đã thực hiện thanh toán tiền dịch vụ thoát nước theo quy định tại Quyết định này sẽ được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo các quy định pháp luật hiện hành.
Biểu giá dịch vụ thoát nước giai đoạn 2020-2030
Mức giá dịch vụ thoát nước được xây dựng theo lộ trình tăng dần qua các năm, phân chia cụ thể theo 3 nhóm đối tượng sử dụng đất và tính chất hoạt động (mức giá dưới đây chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng - GTGT):
- Nhóm 1: Hộ gia đình và cơ quan hành chính, sự nghiệp
- Năm 2020: 700 đồng/m³
- Giai đoạn 2021-2022: 830 đồng/m³
- Giai đoạn 2023-2024: 1.030 đồng/m³
- Giai đoạn 2025-2026: 1.230 đồng/m³
- Giai đoạn 2027-2028: 1.430 đồng/m³
- Giai đoạn 2029-2030: 1.630 đồng/m³
- Nhóm 2: Đơn vị kinh doanh dịch vụ
- Năm 2020: 1.050 đồng/m³
- Giai đoạn 2021-2022: 1.245 đồng/m³
- Giai đoạn 2023-2024: 1.545 đồng/m³
- Giai đoạn 2025-2026: 1.845 đồng/m³
- Giai đoạn 2027-2028: 2.145 đồng/m³
- Giai đoạn 2029-2030: 2.445 đồng/m³
- Nhóm 3: Đơn vị sản xuất vật chất
- Năm 2020: 1.400 đồng/m³
- Giai đoạn 2021-2022: 1.660 đồng/m³
- Giai đoạn 2023-2024: 2.060 đồng/m³
- Giai đoạn 2025-2026: 2.460 đồng/m³
- Giai đoạn 2027-2028: 2.860 đồng/m³
- Giai đoạn 2029-2030: 3.260 đồng/m³
Phương thức thu tiền dịch vụ thoát nước
Việc tổ chức thu tiền dịch vụ thoát nước được phân chia linh hoạt dựa trên nguồn nước sử dụng của các hộ thoát nước:
- Đối với hộ thoát nước sử dụng nước sạch tập trung: Áp dụng cho các đối tượng sử dụng nguồn nước do Công ty TNHH Một thành viên Cấp thoát nước Kiên Giang cung cấp. Tiền dịch vụ thoát nước được tính trực tiếp dựa trên khối lượng nước sạch tiêu thụ thực tế hàng tháng và được thu gộp thông qua hóa đơn tiền nước của đơn vị cấp nước.
- Đối với hộ thoát nước không sử dụng nước sạch tập trung: Áp dụng cho các hộ tự khai thác nước (nước giếng khoan, nước ngầm...). Ủy ban nhân dân thành phố Rạch Giá chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng phương án thu riêng. Định mức xả thải để tính tiền được quy định cụ thể:
- Tính theo đầu người: 4 m³/người/tháng.
- Tính theo hộ gia đình (đối với những địa phương không xác định được số nhân khẩu thực tế): Khán định mức chung là 16 m³/hộ/tháng.
Quản lý và sử dụng nguồn thu từ dịch vụ thoát nước
Nguồn tiền thu được từ dịch vụ thoát nước được phân bổ và quản lý chặt chẽ theo tỷ lệ quy định nhằm bảo đảm hiệu quả tái đầu tư:
- Trích lại 5%: Trên tổng số tiền thu thực tế để chi trả cho đơn vị tổ chức thu (chi phí quản lý, nhân công đi thu) và thực hiện các nghĩa vụ thuế, tài chính liên quan.
- Nộp ngân sách Nhà nước 95%: Phần còn lại được nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước. Nguồn kinh phí này được ưu tiên sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng mới, duy tu, bảo dưỡng, vận hành và phát triển hệ thống hạ tầng thoát nước trên địa bàn thành phố Rạch Giá.
Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Sở Xây dựng tỉnh Kiên Giang được giao vai trò chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Cục Thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân thành phố Rạch Giá và Công ty TNHH Một thành viên Cấp thoát nước Kiên Giang để triển khai, đôn đốc và thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2020. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Rạch Giá và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm nghiêm túc chấp hành các nội dung quy định tại văn bản này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2020/QĐ-UBND | Kiên Giang, ngày 06 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ THOÁT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ, TỈNH KIÊN GIANG GIAI ĐOẠN 2020-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;
Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;
Căn cứ Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03/4/2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;
Căn cứ Thông số 13/2018/TT-BXD ngày 27/12/2018 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 38/TTr-SXD ngày 09/01/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2020-2030.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình (gọi chung là hộ thoát nước) có hoạt động xả nước thải vào hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Rạch Giá và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
b) Hộ thoát nước đã thanh toán tiền dịch vụ thoát nước thì không phải trả phí bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Điều 2. Giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2020-2030 (Chưa bao gồm thuế GTGT)
ĐVT: Đồng/m3
| Số TT | Đối tượng | Năm 2020 | Năm 2021-2022 | Năm 2023-2024 | Năm 2025-2026 | Năm 2027-2028 | Năm 2029-2030 |
| 1 | Hộ gia đình và cơ quan hành chính, sự nghiệp | 700 | 830 | 1.030 | 1.230 | 1.430 | 1.630 |
| 2 | Đơn vị kinh doanh dịch vụ | 1.050 | 1.245 | 1.545 | 1.845 | 2.145 | 2.445 |
| 3 | Đơn vị sản xuất vật chất | 1.400 | 1.660 | 2.060 | 2.460 | 2.860 | 3.260 |
Điều 3. Phương thức thu và quản lý, sử dụng nguồn thu dịch vụ thoát nước
1. Phương thức thu:
- Đối với các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung của Công ty TNHH Một thành viên Cấp thoát nước Kiên Giang: Căn cứ khối lượng nước sạch tiêu thụ hàng tháng và mức giá dịch vụ thoát nước quy định tại Điều 2, Công ty TNHH Một thành viên Cấp thoát nước Kiên Giang tổ chức thu tiền dịch vụ thoát nước thông qua hóa đơn tiền nước.
- Đối với các hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, UBND thành phố Rạch Giá chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức xây dựng phương án thu tiền dịch vụ với định mức xả thải được xác định căn cứ theo lượng nước sạch tiêu thụ bình quân một người là 4m3/tháng, đối với những địa phương không tính được theo người thì tính theo hộ dân cư là 16m3/tháng.
2. Quản lý, sử dụng nguồn thu từ dịch vụ thoát nước:
Nguồn thu từ dịch vụ thoát nước thải được để lại 5% trên tổng số thu thực tế để chi trả chi phí dịch vụ đi thu; thực hiện các nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ tài chính khác (nếu có), phần còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước để sử dụng cho các mục đích đầu tư, duy trì, phát triển hệ thống thoát nước và các chi phí hợp lệ khác theo quy định hiện hành.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân thành phố Rạch Giá và Công ty TNHH Một thành viên Cấp thoát nước Kiên Giang tổ chức triển khai và kiểm tra thực hiện Quyết định này.
Điều 5. Điều khoản thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Rạch Giá; Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên Cấp thoát nước Kiên Giang và các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 4 năm 2020./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải
- 3 Thông tư 04/2015/TT-BXD hướng dẫn thi hành Nghị định 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Thông tư 13/2018/TT-BXD hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Quyết định 62/2015/QĐ-UBND phê duyệt giá dịch vụ thoát nước tại khu B và khu C thuộc Khu công nghiệp Nam Cấm, tỉnh Nghệ An
- 2 Quyết định 65/2015/QĐ-UBND quy định mức thu giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành phố Vinh; thị xã Cửa Lò, thị xã Thái Hòa tỉnh Nghệ An
- 3 Quyết định 61/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải tại Khu công nghiệp Bình Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang
- 4 Thông báo 373/TB-UBND kết luận của tập thể Ủy ban nhân dân thành phố tại phiên họp xem xét Kế hoạch bảo đảm thoát nước, chống úng ngập khu vực nội thành Hà Nội, mùa mưa năm 2020
- 5 Quyết định 10/2022/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2022-2030
- 6 Quyết định 436/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang kỳ 2019 - 2023
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải
- 3 Thông tư 04/2015/TT-BXD hướng dẫn thi hành Nghị định 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Quyết định 62/2015/QĐ-UBND phê duyệt giá dịch vụ thoát nước tại khu B và khu C thuộc Khu công nghiệp Nam Cấm, tỉnh Nghệ An
- 7 Quyết định 65/2015/QĐ-UBND quy định mức thu giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành phố Vinh; thị xã Cửa Lò, thị xã Thái Hòa tỉnh Nghệ An
- 8 Quyết định 61/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải tại Khu công nghiệp Bình Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang
- 9 Thông tư 13/2018/TT-BXD hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 10 Thông báo 373/TB-UBND kết luận của tập thể Ủy ban nhân dân thành phố tại phiên họp xem xét Kế hoạch bảo đảm thoát nước, chống úng ngập khu vực nội thành Hà Nội, mùa mưa năm 2020