Quyết định số 65/2015/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành quy định chi tiết về mức thu giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và thị xã Thái Hòa. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hoạt động quản lý, vận hành hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, đồng thời điều chỉnh hành vi xả thải của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng thực hiện
Quyết định quy định rõ ràng về phạm vi không gian áp dụng và các nhóm đối tượng chịu tác động trực tiếp từ chính sách giá dịch vụ thoát nước:
- Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng đối với mức thu giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và thị xã Thái Hòa thuộc tỉnh Nghệ An.
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động xả nước thải vào hệ thống thoát nước tập trung tại các địa bàn nêu trên, cùng các đơn vị liên quan đến công tác thu tiền dịch vụ.
- Nguyên tắc tránh trùng lặp phí: Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đã nộp giá dịch vụ thoát nước theo quy định này sẽ không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt (vốn được quy định tại Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 31/01/2013 của UBND tỉnh Nghệ An).
2. Mức thu và lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ thoát nước
Mức giá dịch vụ thoát nước được phân hóa chi tiết theo từng nhóm đối tượng sử dụng và địa bàn cụ thể nhằm đảm bảo tính công bằng và hiệu quả kinh tế:
- Mức thu tại địa bàn thành phố Vinh:
- Hộ gia đình, cá nhân: 1.200 đồng/m³;
- Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp: 1.600 đồng/m³;
- Cơ sở sản xuất: 2.400 đồng/m³;
- Cơ sở kinh doanh, dịch vụ: 3.500 đồng/m³.
- Mức thu tại thị xã Cửa Lò và thị xã Thái Hòa: Áp dụng mức thu bằng 80% so với mức giá tương ứng của từng đối tượng tại thành phố Vinh. Mức thu này bắt đầu thực hiện sau khi hệ thống thoát nước và nhà máy xử lý nước thải tại các địa phương này chính thức đi vào hoạt động.
- Lộ trình điều chỉnh giá: Từ năm 2018 trở đi, dựa trên tình hình phát triển kinh tế - xã hội thực tế và nhu cầu kinh phí vận hành, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước, Sở Tài chính phối hợp với Sở Xây dựng và UBND các huyện/thị xã liên quan để tham mưu cho UBND tỉnh điều chỉnh mức giá phù hợp cho từng giai đoạn.
3. Phương thức xác định khối lượng nước thải để tính tiền
Quy định đưa ra các phương pháp định lượng nước thải cụ thể đối với từng nhóm đối tượng dựa trên nguồn nước sử dụng:
- Đối với nước thải sinh hoạt:
- Trường hợp sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung: Khối lượng nước thải được tính bằng 100% khối lượng nước sạch tiêu thụ ghi trên hóa đơn tiền nước.
- Trường hợp không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung: Khối lượng nước thải được xác định theo định mức khoán là 4 m³/người/tháng.
- Đối với các loại nước thải khác (sản xuất, kinh doanh, dịch vụ...):
- Trường hợp sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung: Khối lượng nước thải được tính bằng 80% khối lượng nước sạch tiêu thụ ghi trên hóa đơn tiền nước.
- Trường hợp không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung: Khối lượng nước thải được xác định thông qua chỉ số của đồng hồ đo lưu lượng nước thải. Nếu không lắp đặt đồng hồ, đơn vị thoát nước và hộ thoát nước sẽ tự thỏa thuận khối lượng nước thải cụ thể trong hợp đồng dịch vụ thoát nước.
4. Chế độ quản lý tài chính và tổ chức thu giá dịch vụ
Công tác quản lý nguồn thu và tổ chức thực hiện thu tiền dịch vụ được phân cấp rõ ràng nhằm tối ưu hóa hiệu quả vận hành:
- Chế độ quản lý nguồn thu: Toàn bộ nguồn thu từ dịch vụ thoát nước do chủ sở hữu hệ thống thoát nước trực tiếp quản lý và phải được sử dụng đúng mục đích theo các quy định tài chính hiện hành của Nhà nước.
- Tổ chức thu tiền:
- Đối với đối tượng sử dụng nước sạch tập trung: Công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An và các cơ sở cấp nước sạch khác thực hiện thu hộ thông qua hóa đơn tiền nước của đơn vị.
- Đối với đối tượng không sử dụng nước sạch tập trung: UBND thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, thị xã Thái Hòa chủ trì phê duyệt phương án thu tiền cụ thể trên cơ sở đề xuất của đơn vị cấp, thoát nước và xử lý nước thải tại địa bàn.
- Chi phí dịch vụ thu hộ: Các đơn vị thực hiện nhiệm vụ thu tiền được hưởng mức chi phí hỗ trợ công tác thu theo thỏa thuận với chủ sở hữu hệ thống thoát nước, nhưng tối đa không vượt quá 5% tổng số tiền thu được.
5. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Quyết định phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan ban ngành và xác định hiệu lực pháp lý như sau:
- Trách nhiệm của các Sở, ngành: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn triển khai thực hiện quy định. Các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh phối hợp thực hiện theo chức năng nhiệm vụ được giao.
- Trách nhiệm của UBND cấp huyện/thị xã: UBND thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, thị xã Thái Hòa tổ chức thu, xử lý nghiêm các vi phạm theo Luật Xử lý vi phạm hành chính và Luật Giá. Riêng UBND thị xã Cửa Lò và Thái Hòa có trách nhiệm tính toán mức thu cụ thể sau khi công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng để báo cáo UBND tỉnh.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016.
- Văn bản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 43/2013/QĐ-UBND ngày 19/8/2013 của UBND tỉnh Nghệ An về phí thoát nước trên địa bàn thành phố Vinh.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 65/2015/QĐ-UBND | Nghệ An, ngày 02 tháng 11 năm 2015 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND - UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về Thoát nước và xử lý nước thải;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 02/2015/TT-BXD ngày 02/4/2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2754/TTr-STC ngày 27 tháng 10 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng.
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định mức thu giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành phố Vinh; thị xã Cửa Lò, thị xã Thái Hòa tỉnh Nghệ An.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu tiền dịch vụ thoát nước và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có xả nước thải vào hệ thống thoát nước tập trung trên địa bàn thành phố Vinh; thị xã Cửa Lò, thị xã Thái Hòa tỉnh Nghệ An.
b) Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình chịu giá dịch vụ thoát nước theo quy định này thì không chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt hiện được quy định tại Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 31/01/2013 của UBND tỉnh Nghệ An về việc quy định đối tượng, mức thu, chế độ quản lý phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Mức thu, lộ trình tăng giá dịch vụ thoát nước.
1. Mức thu.
a) Đối với địa bàn thành phố Vinh.
- Hộ gia đình, cá nhân: 1.200 đồng/m3;
- Cơ quan hành chính, sự nghiệp: 1.600 đồng/m3;
- Cơ sở kinh doanh, dịch vụ: 3.500 đồng/m3;
- Cơ sở sản xuất: 2.400 đồng/m3.
b) Đối với địa bàn thị xã Cửa Lò, thị xã Thái Hòa.
Sau khi hệ thống thoát nước và nhà máy xử lý nước thải đi vào hoạt động, thực hiện mức thu bằng 80% mức giá áp dụng cho các đối tượng thực hiện trên địa bàn thành phố Vinh theo quy định tại khoản 1 điều này.
2. Lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ thoát nước.
Từ năm 2018 và những năm tiếp theo, căn cứ vào điều kiện kinh tế xã hội và nhu cầu nguồn kinh phí để đảm bảo cho các hoạt động quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, các Sở Tài chính, Xây dựng phối hợp với UBND thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, thị xã Thái Hòa tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh mức giá phù hợp với từng giai đoạn.
Điều 3. Xác định lượng nước thải để thu tiền.
1. Đối với nước thải sinh hoạt
a) Các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải được tính bằng 100% khối lượng nước sạch tiêu thụ theo hóa đơn tiền nước;
b) Các hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải được xác định bằng 4m3/người/tháng.
2. Đối với các loại nước thải khác
a) Các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải được tính bằng 80% khối lượng nước sạch tiêu thụ theo hóa đơn tiền nước;
b) Các hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung thì khối lượng nước thải được xác định thông qua đồng hồ đo lưu lượng nước thải. Trường hợp không lắp đặt đồng hồ, đơn vị thoát nước và hộ thoát nước căn cứ hợp đồng dịch vụ thoát nước để thống nhất về khối lượng nước thải cho phù hợp.
Điều 4. Chế độ quản lý, tổ chức thu giá dịch vụ thoát nước.
1. Chế độ quản lý.
Nguồn thu từ dịch vụ thoát nước do chủ sở hữu hệ thống thoát nước quản lý và được sử dụng theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.
2. Tổ chức thu.
a) Công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An, các cơ sở cung cấp nước sạch khác sử dụng hóa đơn bán hàng của đơn vị mình để tổ chức thu tiền đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ sử dụng nước sạch của đơn vị.
b) UBND thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, thị xã Thái Hòa chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan phê duyệt phương án tổ chức thu trên cơ sở đề nghị của đơn vị cấp, thoát nước và xử lý nước thải đối với hộ thoát nước là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ không sử dụng nước sạch của các cơ sở cung cấp nước sạch trên địa bàn.
c) Các đơn vị được giao nhiệm vụ thu tiền thoát nước được hưởng chi phí dịch vụ thu, mức cụ thể do Chủ sở hữu công trình hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, thị xã Thái Hòa thoả thuận nhưng tối đa không quá 5% số tiền thu được để phục vụ cho hoạt động thu.
1. Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức hướng dẫn thực hiện Quy định này.
2. UBND thành phố Vinh, thị xã Cửa lò, thị xã Thái Hòa:
- Có trách nhiệm tổ chức thu và kịp thời xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính, Luật Giá và các quy định khác có liên quan.
- Đối với UBND thị xã Cửa Lò, thị xã Thái Hòa căn cứ quy định tại
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016 và thay thế Quyết định số 43/2013/QĐ-UBND ngày 19/8/2013 của UBND tỉnh Nghệ An về việc quy định đối tượng, mức thu và chế độ quản lý phí thoát nước trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, thị xã Thái Hòa và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật giá 2012
- 3 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 4 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5 Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải
- 7 Thông tư 02/2015/TT-BXD hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Quyết định 43/2013/QĐ-UBND về đối tượng, mức thu phí thoát nước trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
- 2 Quyết định 29/2015/QĐ-UBND quy định mức giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2015-2016
- 3 Quyết định 3085/2015/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải tại Khu công nghiệp Lễ Môn do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 4 Quyết định 2861/QĐ-UBND năm 2015 về Quy định tỷ lệ lợi nhuận định mức trong cơ cấu giá dịch vụ thoát nước theo Thông tư số 02/2015/TT-BXD trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 5 Quyết định 38/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu, tổ chức thu và quản lý giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị
- 6 Quyết định 40/2016/QĐ-UBND quy định mức thu giá dịch vụ trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 7 Quyết định 04/2020/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2020-2030
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật giá 2012
- 3 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 4 Quyết định 12/2013/QĐ-UBND quy định đối tượng, mức thu, chế độ quản lý phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 5 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 6 Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải
- 8 Thông tư 02/2015/TT-BXD hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 9 Quyết định 29/2015/QĐ-UBND quy định mức giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2015-2016
- 10 Quyết định 3085/2015/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải tại Khu công nghiệp Lễ Môn do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 11 Quyết định 2861/QĐ-UBND năm 2015 về Quy định tỷ lệ lợi nhuận định mức trong cơ cấu giá dịch vụ thoát nước theo Thông tư số 02/2015/TT-BXD trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 12 Quyết định 38/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu, tổ chức thu và quản lý giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị
- 13 Quyết định 40/2016/QĐ-UBND quy định mức thu giá dịch vụ trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 14 Quyết định 04/2020/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2020-2030