Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND tỉnh Sóc Trăng về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá

Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành nhằm bổ sung quy định về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh, cụ thể là sửa đổi, bổ sung Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2017. Dưới đây là nội dung chi tiết và chuyên sâu của văn bản pháp quy này:

- Bổ sung khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá tại các khu vực cụ thể

Quyết định thực hiện bổ sung số thứ tự 12 và 13 vào Mục V (Dịch vụ khác) thuộc khoản 1 Điều 2 của Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND. Quy định mới xác định rõ mức giá dịch vụ theo diện tích mặt bằng sử dụng tại các phân khu thuộc cảng cá như sau:

  • Khu A (vị trí trên bản đồ ABCD; EFGH; IJKL): Áp dụng đơn vị tính theo mét vuông trên tháng (Đồng/m2/tháng). Khung giá thu dịch vụ được quy định dao động từ 8.000 đồng đến 13.000 đồng/m2/tháng.
  • Khu B (vị trí trên bản đồ MNOP): Áp dụng đơn vị tính theo mét vuông trên tháng (Đồng/m2/tháng). Khung giá thu dịch vụ được quy định dao động từ 6.000 đồng đến 10.000 đồng/m2/tháng.
  • Các vị trí ranh giới cụ thể của Khu A và Khu B được xác định chi tiết theo bản đồ đính kèm quyết định này.

- Quy định về tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Văn bản đưa ra các quy định chuyển tiếp, hiệu lực thi hành và bãi bỏ các văn bản cũ không còn phù hợp:

  • Cơ chế tổ chức thực hiện: Việc tổ chức triển khai thu và quản lý dịch vụ sử dụng cảng cá đối với các khu vực bổ sung nêu trên được thực hiện thống nhất theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 02 năm 2021.
  • Quy định bãi bỏ: Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực, Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc bổ sung khoản 1 Điều 2 Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND chính thức bị bãi bỏ hoàn toàn.

- Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, đơn vị liên quan

Để đảm bảo quyết định được thực thi nghiêm túc và đồng bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng giao trách nhiệm cụ thể cho các cá nhân và đơn vị đầu mối:

  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.
  • Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Sóc Trăng.
  • Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng.
  • Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng.
  • Hệ thống Kho bạc Nhà nước tỉnh Sóc Trăng.
  • Ban Quản lý Cảng cá Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.
  • Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2021/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 27 tháng 01 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BỔ SUNG KHOẢN 1 ĐIỀU 2 QUYẾT ĐỊNH SỐ 10/2017/QĐ-UBND NGÀY 22 THÁNG 02 NĂM 2017 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG BAN HÀNH KHUNG GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG CẢNG CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bổ sung số thứ tự 12 và 13 vào Mục V khoản 1 Điều 2 Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:

Phương tiện hoặc hàng hóa

Đơn vị tính

Khung giá thu

Mức thu/tháng

V. Dịch vụ khác

 

 

 

12. Khu A (vị trí trên bản đồ ABCD; EFGH; IJKL)

Đồng/m2/tháng

8.000 - 13.000

 

13. Khu B (vị trí trên bản đồ MNOP)

Đồng/m2/tháng

6.000 - 10.000

 

(Đính kèm bản đồ các vị trí).

Điều 2.

1. Việc tổ chức thực hiện Quyết định này theo Điều 3 Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 02 năm 2021; đồng thời, bãi bỏ Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc bổ sung khoản 1 Điều 2 Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc Nhà nước, Ban Quản lý Cảng cá Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- TT. TU, TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh;
-
HTĐT: sotp@soctrang.gov.vn;
- Lưu: VT, KT,
TH, VX, XD, NC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vương Quốc Nam

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 04/2021/QĐ-UBND bổ sung khoản 1 Điều 2 Quyết định 10/2017/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Số hiệu: 04/2021/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/01/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng
Người ký: Vương Quốc Nam
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/02/2021
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 04/2021/QĐ-UBND bổ sung khoản 1 Đi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký