Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành quy định về khung giá dịch vụ sử dụng tại các cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quản lý hoạt động thu chi, tạo cơ sở pháp lý cho việc cung cấp và sử dụng dịch vụ tại cảng cá một cách thống nhất và hiệu quả.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định quy định khung giá dịch vụ tại các cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh có hoạt động sử dụng dịch vụ tại các cảng cá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
2. Khung giá dịch vụ chi tiết tại cảng cá
Khung giá dịch vụ được phân chia cụ thể theo từng nhóm đối tượng phương tiện, hàng hóa và loại hình dịch vụ như sau:
Đối với tàu thuyền đánh cá cập cảng (tính trên 01 lần vào, ra cảng không quá 24 giờ):
- Tàu có công suất dưới 20 CV: Mức thu từ 8.000 đến 10.000 đồng.
- Tàu có công suất từ 20 CV đến 50 CV: Mức thu từ 15.000 đến 20.000 đồng.
- Tàu có công suất trên 50 CV đến 90 CV: Mức thu từ 30.000 đến 40.000 đồng.
- Tàu có công suất trên 90 CV đến 200 CV: Mức thu từ 50.000 đến 60.000 đồng.
- Tàu có công suất trên 200 CV: Mức thu từ 80.000 đến 100.000 đồng.
Đối với tàu thuyền vận tải cập cảng (tính trên 01 lần vào, ra cảng không quá 24 giờ):
- Tàu có trọng tải dưới 5 tấn: Mức thu từ 15.000 đến 20.000 đồng.
- Tàu có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn: Mức thu từ 30.000 đến 40.000 đồng.
- Tàu có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn: Mức thu từ 80.000 đến 100.000 đồng.
- Tàu có trọng tải trên 100 tấn: Mức thu từ 120.000 đến 160.000 đồng.
Đối với phương tiện vận tải đường bộ (tính trên 01 lần vào, ra cảng không quá 24 giờ, từ 0 giờ đến 24 giờ):
- Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng: Mức thu 2.000 đồng/lần hoặc thu theo tháng là 30.000 đồng/tháng.
- Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn: Mức thu từ 8.000 đến 10.000 đồng.
- Phương tiện có trọng tải từ 1 tấn đến 2,5 tấn: Mức thu từ 15.000 đến 20.000 đồng.
- Phương tiện có trọng tải trên 2,5 tấn đến 5 tấn: Mức thu từ 25.000 đến 30.000 đồng.
- Phương tiện có trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn: Mức thu từ 31.000 đến 40.000 đồng.
- Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn: Mức thu từ 41.000 đến 50.000 đồng.
Đối với hàng hóa qua cảng:
- Hàng thủy sản, động vật tươi sống: Mức thu từ 15.000 đến 20.000 đồng/tấn.
- Hàng hóa là container: Mức thu từ 50.000 đến 100.000 đồng/container.
- Hàng hóa khác: Mức thu từ 6.000 đến 10.000 đồng/tấn.
- Quy định về xác định trọng lượng hàng hóa khác: Hàng vận chuyển bằng xe phải qua cân để tính trọng lượng thực tế. Đối với hãng nước đá trong cảng, áp dụng khoán 60% công suất hầm/24 giờ, quy chuẩn trọng lượng là 50 kg/cây đá.
Đối với các dịch vụ khác tại cảng cá:
- Phí vệ sinh cầu, bến cảng: Từ 10.000 đến 15.000 đồng/lần/tàu/15 m2.
- Mặt bằng bến bãi để vật tư (tính theo tháng): Từ 5.000 đến 10.000 đồng/m2/tháng.
- Mặt bằng bến bãi để vật tư (tính theo ngày): Từ 3.000 đến 5.000 đồng/m2/ngày.
- Mặt bằng để cối xay đá: Từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng/cái/tháng.
- Mặt bằng để cẩu tự chế: Từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng/cái/tháng.
- Mặt bằng nhà vá lưới: Từ 700 đến 1.000 đồng/m2/ngày.
- Nước sạch: Từ 6.000 đến 7.000 đồng/m3.
- Điện sinh hoạt: Tính theo mức giá cao điểm của cơ quan Điện lực áp dụng cho cảng cá (đồng/Kw).
- Dịch vụ xe cẩu: Giờ đầu tiên từ 400.000 đến 600.000 đồng/giờ; từ giờ thứ hai trở đi từ 300.000 đến 400.000 đồng/giờ.
- Dịch vụ xe nâng hàng: Giờ đầu tiên từ 250.000 đến 300.000 đồng/giờ; từ giờ thứ hai trở đi từ 200.000 đến 250.000 đồng/giờ.
- Nhà phân loại hải sản: Từ 25.000 đến 35.000 đồng/m2/tháng.
3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu
- Các đơn vị cung cấp dịch vụ tại cảng cá được phép trích lại một tỷ lệ nhất định từ số tiền thu được để trang trải chi phí hoạt động của đơn vị. Tỷ lệ này được xác định thông qua dự toán hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Riêng đối với Ban Quản lý Cảng cá Trần Đề tỉnh Sóc Trăng, đơn vị được phép trích lại 100% số thu để tự chủ thực hiện các hoạt động của đơn vị theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
- Đối với đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ: Phải lập và giao hóa đơn cho khách hàng theo đúng quy định của Bộ Tài chính về quản lý hóa đơn. Đồng thời, phải niêm yết công khai bảng giá dịch vụ tại địa điểm thu tiền ở vị trí dễ quan sát, thu đúng giá niêm yết và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế.
- Đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Có trách nhiệm căn cứ vào khung giá quy định tại Quyết định này để ban hành mức giá cụ thể cho từng loại dịch vụ tại cảng cá. Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã nơi có cảng cá để hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
- Đối với Cơ quan Thuế: Có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị, tổ chức, cá nhân hoạt động tại cảng cá thực hiện đúng quy định về kê khai thuế và sử dụng hóa đơn.
- Trách nhiệm thi hành chung: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Sóc Trăng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
5. Hiệu lực thi hành
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2017.
- Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức thu phí sử dụng Cảng cá Trần Đề và tỷ lệ phần trăm trích để lại cho đơn vị thu phí.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2017/QĐ-UBND | Sóc Trăng, ngày 22 tháng 02 năm 2017 |
BAN HÀNH KHUNG GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG CẢNG CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định khung giá dịch vụ tại cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
2. Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh có sử dụng dịch vụ tại cảng cá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
* 1. Khung giá dịch vụ
| Phương tiện hoặc hàng hóa | Đơn vị tính | Khung giá thu | Mức thu/ tháng |
| I. Đối với tàu thuyền đánh cá cập cảng |
|
|
|
| 1. Có công suất dưới 20 CV | Đồng/01 lần vào, ra cảng (không quá 24 giờ) | 8.000 - 10.000 |
|
| 2. Có công suất từ 20 CV đến 50 CV | 15.000 - 20.000 |
| |
| 3. Có công suất trên 50 CV đến 90 CV | 30.000 -40.000 |
| |
| 4. Có công suất trên 90 CV đến 200 CV | 50.000 - 60.000 |
| |
| 5. Có công suất trên 200 CV | 80.000 - 100.000 |
| |
| II. Đối với tàu thuyền vận tải cập cảng |
|
|
|
| 1. Có trọng tải dưới 5 tấn | Đồng/01 lần vào, ra cảng (không quá 24 giờ) | 15.000 - 20.000 |
|
| 2. Có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn | 30.000 - 40.000 |
| |
| 3. Có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn | 80.000 -100.000 |
| |
| 4. Có trọng tải trên 100 tấn | 120.000- 160.000 |
| |
| III. Đối với phương tiện vận tải |
|
|
|
| 1. Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng | Đồng/01 lần vào, ra cảng (không quá 24 giờ, tính từ 0 giờ đến 24 giờ) | 2.000 | 30.000 |
| 2. Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn | 8.000 - 10.000 |
| |
| 3 . Phương tiện có trọng tải từ 1 tấn đến 2,5 tấn | 15.000 - 20.000 |
| |
| 4. Phương tiện có trọng tải trên 2,5 tấn đến 5 tấn | 25.000 - 30.000 |
| |
| 5. Phương tiện có trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn | 31.000 - 40.000 |
| |
| 6. Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn | 41.000 - 50.000 |
| |
| IV. Đối với hàng hóa qua cảng |
|
|
|
| 1. Hàng thủy sản, động vật tươi sống | Đồng/tấn | 15.000 - 20.000 |
|
| 2. Hàng hóa là container | Đồng/container | 50.000 - 100.000 |
|
| 3. Hàng hóa khác | Đồng/tấn | 6.000- 10.000 |
|
| 3.1. Hàng vận chuyển bằng xe thì qua cân để tính trọng lượng |
|
|
|
| 3.2. Hãng nước đá trong cảng khoán 60% công suất hầm/24 giờ, trọng lượng 50 kg/cây đá |
|
|
|
|
|
|
| |
| 1. Phí vệ sinh cầu, bến cảng | Đồng/lần/ | 10.000 - 15.000 |
|
| 2. Mặt bằng bến bãi để vật tư | Đồng/m2/tháng | 5.000- 10.000 |
|
| 3. Mặt bằng bến bãi để vật tư | Đồng/m2/ngày | 3.000- 5.000 |
|
| 4. Mặt bằng để cối xây đá | Đồng/cái/tháng | 1.000.000 - 2.000.000 |
|
| 5. Mặt bằng để cẩu tự chế | Đồng/cái/tháng | 1.000.000 - 2.000.000 |
|
| 6. Mặt bằng nhà vá lưới | Đồng/m2/ngày | 700 - 1.000 |
|
| 7. Nước sạch | Đồng/m3 | 6.000 - 7.000 |
|
| 8. Điện sinh hoạt | Đồng/Kw | Bằng giá cao điểm của Điện lực tính cho cảng |
|
| 9. Xe cẩu | Đồng/giờ |
|
|
| 9.1. Giờ đầu |
| 400.000 - 600.000 |
|
| 9.2. Giờ thứ 2 trở đi |
| 300.000 - 400.000 |
|
| 10. Xe nâng hàng | Đồng/giờ |
|
|
| 10.1. Giờ đầu |
| 250.000 - 300.000 |
|
| 10.2. Giờ thứ 2 trở đi |
| 200.000 - 250.000 |
|
| 11. Nhà phân loại hải sản | Đồng/m2/tháng | 25.000 - 35.000 |
|
2. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
Đơn vị cung cấp dịch vụ trích tỷ lệ số thu được để trang trải các hoạt động của đơn vị thông qua dự toán hàng năm được cấp thẩm quyền phê duyệt. Riêng đối với Ban Quản lý Cảng cá Trần Đề tỉnh Sóc Trăng được trích lại 100% số thu để thực hiện các hoạt động của đơn vị theo quy định.
1. Các đơn vị, tổ chức, cá nhân cung cấp, kinh doanh dịch vụ tại cảng cá phải lập và giao hóa đơn cho đối tượng trả tiền dịch vụ theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; niêm yết công khai mức thu tiền dịch vụ của từng loại dịch vụ tại địa điểm thu tiền theo quy định, treo bảng giá dịch vụ ở vị trí thuận tiện dễ nhận thấy thu đúng mức giá dịch vụ đã được niêm yết và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định hiện hành.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm căn cứ khung giá được ban hành tại Quyết định này, quy định mức giá cụ thể đối với từng loại dịch vụ cảng cá; phối hợp các ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã nơi có cảng cá tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá đối với các đơn vị tổ chức, cá nhân cung cấp, kinh doanh dịch vụ tại cảng cá; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật theo quy định.
3. Cơ quan thuế nơi có cảng cá có trách nhiệm hướng dẫn kê khai thuế và sử dụng hóa đơn đối với các đơn vị, tổ chức, cá nhân cung cấp, kinh doanh dịch vụ tại cảng cá theo quy định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2017 và thay thế Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định mức thu phí sử dụng Cảng cá Trần Đề tỉnh Sóc Trăng và tỷ lệ phần trăm trích để lại cho đơn vị thu phí.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 30/2009/QĐ-UBND quy định mức thu phí sử dụng Cảng cá Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng và tỷ lệ phần trăm trích để lại cho đơn vị thu phí do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 2 Quyết định 39A/2016/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ thủy sản Nam Trung Bộ do Trung tâm Quản lý khai thác các công trình thủy sản Khánh Hòa quản lý
- 3 Quyết định 80/2016/QĐ-UBND giá dịch vụ sử dụng cảng cá tại Cảng cá Quy Nhơn và Cảng cá Đề Gi do tỉnh Bình Định ban hành
- 4 Quyết định 2555/QĐ-UBND quy định tạm thời giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô do tỉnh Cao Bằng ban hành năm 2016
- 5 Quyết định 02/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng cảng, bến thủy nội địa được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 6 Quyết định 10/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 7 Quyết định 16/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 8 Quyết định 13/2017/QĐ-UBND Quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 9 Quyết định 21/2017/QĐ-UBND về quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng, bến thủy nội địa được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 10 Quyết định 14/2024/QĐ-UBND về khung giá các dịch vụ tại cảng cá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 1 Quyết định 30/2009/QĐ-UBND quy định mức thu phí sử dụng Cảng cá Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng và tỷ lệ phần trăm trích để lại cho đơn vị thu phí do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 2 Quyết định 13/2019/QĐ-UBND bổ sung Khoản 1 Điều 2 Quyết định 10/2017/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3 Quyết định 04/2021/QĐ-UBND bổ sung khoản 1 Điều 2 Quyết định 10/2017/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 4 Quyết định 14/2024/QĐ-UBND về khung giá các dịch vụ tại cảng cá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật phí và lệ phí 2015
- 5 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 6 Quyết định 39A/2016/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ thủy sản Nam Trung Bộ do Trung tâm Quản lý khai thác các công trình thủy sản Khánh Hòa quản lý
- 7 Quyết định 80/2016/QĐ-UBND giá dịch vụ sử dụng cảng cá tại Cảng cá Quy Nhơn và Cảng cá Đề Gi do tỉnh Bình Định ban hành
- 8 Quyết định 2555/QĐ-UBND quy định tạm thời giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô do tỉnh Cao Bằng ban hành năm 2016
- 9 Quyết định 02/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng cảng, bến thủy nội địa được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 10 Quyết định 10/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 11 Quyết định 16/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 12 Quyết định 13/2017/QĐ-UBND Quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 13 Quyết định 21/2017/QĐ-UBND về quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng, bến thủy nội địa được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam