Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành quy định về việc phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa trách nhiệm, quyền hạn của chính quyền cấp huyện trong công tác quản lý, kiểm tra và giám sát an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm quy mô nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết việc phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với các tổ chức, cá nhân (gọi chung là cơ sở) hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Các nội dung khác không được quy định trực tiếp tại văn bản này sẽ được thực hiện theo Luật An toàn thực phẩm và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan hiện hành.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với Sở Công Thương tỉnh Lai Châu; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh; cùng toàn bộ các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của ngành Công Thương tại địa phương.
- Nội dung phân cấp quản lý cho Ủy ban nhân dân cấp huyện
Quyết định thực hiện phân cấp toàn diện cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với 04 nhóm đối tượng cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm sau đây:
- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định.
- Các cơ sở kinh doanh thực phẩm thuộc diện nhỏ lẻ.
- Các cơ sở chỉ thực hiện kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn.
- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh các loại dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
Để bảo đảm hiệu quả quản lý sau khi được phân cấp, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Quản lý hành chính: Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở thuộc đối tượng phân cấp trên địa bàn hành chính của mình.
- Hướng dẫn và xác nhận kiến thức: Tổ chức hướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tự thực hiện tập huấn kiến thức; thực hiện cấp Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm cho chủ cơ sở và người trực tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định số 17/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
- Tiếp nhận hồ sơ hành chính:
- Tiếp nhận Bản cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm của các cơ sở được phân cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
- Tiếp nhận bản sao các Giấy chứng nhận còn hiệu lực (có xác nhận của cơ sở) bao gồm: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương đối với các cơ sở thuộc diện miễn cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.
- Thanh tra, kiểm tra: Chủ trì tổ chức các đợt kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định pháp luật về an toàn thực phẩm đối với toàn bộ các cơ sở thuộc phạm vi phân cấp quản lý.
- Chế độ thông tin, báo cáo: Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng (trước ngày 25 tháng 6) và báo cáo hàng năm (trước ngày 25 tháng 12), hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu về tình hình quản lý an toàn thực phẩm gửi về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương.
- Quy định chuyển tiếp và tổ chức thực hiện
- Quy định chuyển tiếp: Đối với các Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm và Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm đã được Sở Công Thương hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Kinh tế cấp cho các cơ sở trước ngày Quyết định này có hiệu lực, nếu vẫn còn thời hạn thì tiếp tục được sử dụng hợp pháp cho đến khi hết thời hạn ghi trên giấy tờ đó.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung Quyết định này đến các tổ chức, cá nhân trên địa bàn. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện. Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc phải kịp thời báo cáo bằng văn bản về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Công Thương) để được hướng dẫn, giải quyết.
- Trách nhiệm của Sở Công Thương: Đóng vai trò chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan tiến hành hướng dẫn, triển khai, đôn đốc và giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện các nội dung phân cấp theo Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2021.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Văn bản được ký thay Chủ tịch bởi Phó Chủ tịch Giàng A Tính.
- Nội dung Bản cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm (Phụ lục kèm theo)
Các cơ sở thuộc đối tượng phân cấp quản lý phải thực hiện ký Bản cam kết bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm với cơ quan quản lý cấp huyện, trong đó cam kết thực hiện đầy đủ 05 nội dung cốt lõi sau:
- Thứ nhất: Tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật về bảo đảm an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, kinh doanh và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính an toàn của thực phẩm do cơ sở mình cung cấp.
- Thứ hai: Bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật về thiết kế, kết cấu nhà xưởng, hệ thống thông gió, hệ thống cung cấp nước sạch, nhà vệ sinh và khu vực thay đồ bảo hộ lao động theo đúng quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.
- Thứ sáu: Trang bị đầy đủ các loại trang thiết bị, dụng cụ phục vụ sản xuất, kinh doanh, bảo quản phù hợp với quy trình công nghệ và đặc thù của từng loại thực phẩm.
- Thứ tư: Bảo đảm người trực tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh có đủ sức khỏe theo quy định, được tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm và được chủ cơ sở xác nhận.
- Thứ năm: Đáp ứng đầy đủ các điều kiện vệ sinh an toàn trong quá trình bảo quản và vận chuyển thực phẩm đến nơi tiêu thụ.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2021/QĐ-UBND | Lai Châu, ngày 05 tháng 02 năm 2021 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Thông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Công Thương Quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương;
Căn cứ Thông tư số 13/2020/TT-BCT ngày 18 tháng 6 năm 2020 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương.
QUYẾT ĐỊNH:
Quyết định này quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với tổ chức, cá nhân (gọi chung là cơ sở) sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Các nội dung không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định của Luật An toàn thực phẩm và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Sở Công Thương; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương, gồm:
1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định.
2. Cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ.
3. Cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn.
4. Cơ sở sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm.
Điều 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
1. Thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn đối với các cơ sở được phân cấp quản lý theo quy định tại
2. Hướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện tự tập huấn và cấp Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm cho chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương
3. Thực hiện tiếp nhận
a) Bản cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm đối với các cơ sở được quy định tại
b) Một trong các bản sao Giấy chứng nhận (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm): Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm quy định tại điểm k khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.
4. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn theo phân cấp quản lý tại Quyết định này.
5. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng (trước ngày 25 tháng 6), hàng năm (trước ngày 25 tháng 12) và đột xuất tình hình quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn theo phân cấp quản lý tại Quyết định này, gửi về Sở Công Thương để theo dõi, tổng hợp, báo cáo Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh.
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm đã được Sở Công Thương/Phòng Kinh tế và Hạ tầng, phòng Kinh tế cấp cho các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh thực phẩm, đang còn hiệu lực được tiếp tục sử dụng cho đến hết thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận.
1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện, tuyên truyền, phổ biến Quyết định này đến các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo phân cấp quản lý. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc báo cáo bằng văn bản về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Công Thương) để được hướng dẫn và giải quyết theo quy định.
2. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn, triển khai, đôn đốc và giám sát tình hình thực hiện Quyết định này.
Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2021.
Điều 8. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
BẢN CAM KẾT ĐẢM BẢO VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM
Tên cơ sở/đơn vị: .......................................................................................................
Số đăng ký hộ kinh doanh:................................................ do……………………………..
Cấp ngày………….tháng……………năm ……………………………
Người đại diện ............................................................................................................
Ngành sản xuất, kinh doanh: ........................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
...................................................................................................................................
Điện thoại:……………………………………
CAM KẾT
1. Tuân thủ đầy đủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm và chịu trách nhiệm về an toàn đối với thực phẩm do cơ sở sản xuất/kinh doanh.
2. Cơ sở sản xuất, kinh doanh đảm bảo các yêu cầu về thiết kế, kết cấu, hệ thống thông gió, hệ thống cung cấp nước, nhà vệ sinh, khu vực thay đồ bảo hộ lao động theo quy định hiện hành.
3. Trang thiết bị, dụng cụ phục vụ sản xuất, kinh doanh, bảo quản phù hợp với yêu cầu công nghệ sản xuất và yêu cầu của từng loại thực phẩm và của nhà sản xuất.
4. Người trực tiếp sản xuất, kinh doanh bảo đảm yêu cầu về sức khỏe, được tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm và được chủ cơ sở xác nhận.
5. Đảm bảo điều kiện về bảo quản, vận chuyển thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm./.
|
| ……………, ngày tháng năm 2020 |
- 1 Luật an toàn thực phẩm 2010
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm
- 5 Thông tư 43/2018/TT-BCT quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công thương
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị định 17/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương
- 8 Thông tư 13/2020/TT-BCT sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương
- 1 Kế hoạch 587/KH-UBND về hành động bảo đảm an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp năm 2020 tỉnh Kon Tum
- 2 Kế hoạch 251/KH-UBND về hành động bảo đảm an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp năm 2021 do tỉnh Hà Nam ban hành
- 3 Kế hoạch 24/KH-UBND về hành động bảo đảm an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2021
- 4 Kế hoạch 25/KH-UBND về hành động đảm bảo an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp năm 2021 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 5 Quyết định 04/2021/QĐ-UBND về phân cấp quản lý nhà nước đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 6 Quyết định 169/QĐ-BTC năm 2021 về Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định 38/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Cải cách mô hình kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu giai đoạn 2021-2023 do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 06/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 28/2020/QĐ-UBND Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 8 Quyết định 38/2020/QĐ-UBND quy định về phân công, phân cấp quản lý nhà nước về An toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 1 Luật an toàn thực phẩm 2010
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm
- 5 Thông tư 43/2018/TT-BCT quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công thương
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị định 17/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương
- 8 Thông tư 13/2020/TT-BCT sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương
- 9 Kế hoạch 587/KH-UBND về hành động bảo đảm an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp năm 2020 tỉnh Kon Tum
- 10 Kế hoạch 251/KH-UBND về hành động bảo đảm an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp năm 2021 do tỉnh Hà Nam ban hành
- 11 Kế hoạch 24/KH-UBND về hành động bảo đảm an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2021
- 12 Kế hoạch 25/KH-UBND về hành động đảm bảo an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp năm 2021 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 13 Quyết định 04/2021/QĐ-UBND về phân cấp quản lý nhà nước đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 14 Quyết định 169/QĐ-BTC năm 2021 về Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định 38/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Cải cách mô hình kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu giai đoạn 2021-2023 do Bộ Tài chính ban hành
- 15 Quyết định 06/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 28/2020/QĐ-UBND Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 16 Quyết định 38/2020/QĐ-UBND quy định về phân công, phân cấp quản lý nhà nước về An toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Cao Bằng