Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 04/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên quy định chi tiết về mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất, đất xây dựng công trình ngầm và đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai năm 2024, tạo cơ sở minh bạch cho việc tính toán nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất tại địa phương.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này áp dụng đối với các trường hợp Nhà nước cho thuê đất (bao gồm cả đất có mặt nước); Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang loại đất thuê trả tiền thuê đất; Nhà nước cho thuê đất để xây dựng công trình ngầm dưới lòng đất có mục đích kinh doanh (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất); Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, cho phép sử dụng đất kết hợp đa mục đích; và các trường hợp nộp tiền thuê đất bổ sung (tiền thuê đất tăng thêm) theo quy định của Luật Đất đai 2024.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan nhà nước thực hiện chức năng quản lý, tính và thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên; người sử dụng đất thuộc đối tượng phải nộp tiền thuê đất, tiền thuê đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước; cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến công tác tính, thu, nộp và quản lý tiền thuê đất.
- Mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để tính đơn giá thuê đất

Mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên được phân loại chi tiết theo từng khu vực địa giới hành chính, tính chất vùng miền và mục đích sử dụng đất như sau:

  • Khu vực đô thị và trung tâm hành chính:
    • Đất tại các phường thuộc thành phố Tuy Hòa: Áp dụng mức tỷ lệ 1,2%.
    • Đất tại các phường thuộc thị xã Sông Cầu, thị xã Đông Hòa, thị trấn Chí Thạnh (huyện Tuy An) và đất tiếp giáp với các tuyến Quốc lộ, Tỉnh lộ (trừ các trường hợp ưu đãi đặc thù): Áp dụng mức tỷ lệ 1,1%.
    • Đất tại các xã thuộc thành phố Tuy Hòa và các thị trấn còn lại trên địa bàn tỉnh: Áp dụng mức tỷ lệ 1,0%.
  • Khu vực nông thôn, miền núi và hải đảo:
    • Đất tại các xã miền núi (ngoại trừ các xã đặc biệt khó khăn): Áp dụng mức tỷ lệ 0,55%.
    • Đất tại các xã đặc biệt khó khăn: Áp dụng mức tỷ lệ 0,5%.
    • Đất tại các xã còn lại và các đảo trên địa bàn tỉnh (không thuộc các trường hợp đặc thù khác): Áp dụng mức tỷ lệ 1,0%.
  • Khu công nghiệp, khu kinh tế và dự án ưu đãi đầu tư:
    • Đất thuộc Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, Khu kinh tế Nam Phú Yên, Khu công nghệ cao Phú Yên: Áp dụng mức tỷ lệ 0,55%.
    • Đất thực hiện các dự án thuộc lĩnh vực, ngành, nghề ưu đãi đầu tư: Áp dụng mức tỷ lệ 0,55%.
    • Đất thực hiện các dự án thuộc lĩnh vực, ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư: Áp dụng mức tỷ lệ 0,5%.
  • Đất sản xuất nông nghiệp: Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối áp dụng mức tỷ lệ 0,6%.
- Quy định đối với đất xây dựng công trình ngầm

Quyết định phân định rõ phương thức tính đơn giá thuê đất đối với hai trường hợp xây dựng công trình ngầm dưới lòng đất:

  • Công trình trên mặt đất phục vụ vận hành công trình ngầm: Đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác, sử dụng công trình ngầm được tính toán theo mức tỷ lệ phần trăm quy định tại Điều 3 của Quyết định này (tương tự như đất trên bề mặt thông thường).
  • Công trình ngầm dưới lòng đất (không phải phần ngầm của công trình trên mặt đất):
    • Trường hợp thuê đất trả tiền hằng năm: Đơn giá thuê đất được xác định bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng đất với hình thức trả tiền thuê đất hằng năm.
    • Trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: Đơn giá thuê đất được xác định bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích và thời hạn sử dụng đất với hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
- Quy định đơn giá cho thuê đất có mặt nước

Đối với các khu vực đất có mặt nước, việc xác định đơn giá thuê đất được thực hiện theo nguyên tắc phân tách rõ ràng:

  • Phần diện tích đất không có mặt nước: Đơn giá thuê đất (áp dụng cho cả hình thức trả tiền hằng năm và trả tiền một lần) được tính toán bình thường theo mức tỷ lệ quy định tại Điều 3 của Quyết định này.
  • Phần diện tích đất có mặt nước: Đơn giá thuê đất (áp dụng cho cả hình thức trả tiền hằng năm và trả tiền một lần) được tính bằng 50% đơn giá thuê đất của loại đất có vị trí liền kề, với giả định có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước đó.
- Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định 04/2025/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 01 năm 2025.
  • Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND ngày 20/01/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên về quy định tỷ lệ phần trăm giá đất để tính đơn giá thuê đất, đất có mặt nước, thuê mặt nước và đất xây dựng công trình ngầm.
  • Trách nhiệm của cơ quan Thuế: Cục trưởng Cục thuế tỉnh Phú Yên và Chi cục trưởng Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm căn cứ vào các mức tỷ lệ quy định tại Quyết định này để quyết định đơn giá thuê đất cụ thể cho từng trường hợp phát sinh thực tế, bảo đảm đúng quy định pháp luật.
  • Trách nhiệm giám sát, phối hợp: Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát định kỳ 06 tháng hoặc 01 năm một lần về tình hình thực hiện quyết định này.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2025/QĐ-UBND

Phú Yên, ngày 16 tháng 01 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC TỶ LỆ (%) CỤ THỂ ĐỂ XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT; MỨC TỶ LỆ (%) ĐỂ TÍNH TIỀN THUÊ ĐỐI VỚI ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM, ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại các Văn bản: Số 4109/TTr-STC ngày 13 tháng 12 năm 2024, số 4250/STC-GCS ngày 24 tháng 12 năm 2024; ý kiến của Hội đồng nhân dân tỉnh tại Nghị quyết số 82/NQ-HĐND ngày 25 tháng 12 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh trên địa bàn tỉnh Phú Yên đối với các trường hợp:

1. Nhà nước cho thuê đất (bao gồm cả đất có mặt nước).

2. Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang loại đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất và phải nộp tiền thuê đất.

3. Nhà nước cho thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất có mục đích kinh doanh mà công trình này không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất; đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác, sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024.

4. Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, cho phép sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo quy định của pháp luật thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất theo quy định.

5. Tiền nộp bổ sung (tiền thuê đất tăng thêm) đối với các trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 81, điểm đ khoản 1 Điều 153 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý, tính, thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

2. Người sử dụng đất phải nộp tiền thuê đất, nộp tiền thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất), nộp tiền thuê đất có mặt nước theo quy định của Luật Đất đai.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc tính, thu, nộp, quản lý tiền thuê đất.

Điều 3. Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất

1. Đất tại các phường thuộc thành phố Tuy Hoà: 1,2%.

2. Đất tại các phường thuộc thị xã Sông Cầu, thị xã Đông Hoà, thị trấn Chí Thạnh, huyện Tuy An, đất tiếp giáp với Quốc lộ, Tỉnh lộ (trừ mục quy định tại Khoản 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Điều này): 1,1%.

3. Đất tại các xã trên địa bàn thành phố Tuy Hoà, các thị trấn còn lại trên địa bàn Tỉnh: 1,0%.

4. Đất tại các xã miền núi (trừ các xã đặc biệt khó khăn): 0,55%.

5. Đất tại các xã đặc biệt khó khăn: 0,5%.

6. Đất Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, Khu kinh tế Nam Phú Yên, khu công nghệ cao Phú Yên: 0,55%.

7. Đối với các dự án thuộc lĩnh vực, ngành, nghề ưu đãi đầu tư thì mức tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất là: 0,55%.

8. Đối với các dự án thuộc lĩnh vực, ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư thì mức tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất là: 0,5%.

9. Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối thì mức tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất là: 0,6%.

10. Bằng 1% đối với các xã còn lại và các đảo trên địa bàn tỉnh (không thuộc từ khoản 1 đến khoản 9 Điều này).

Điều 4. Mức tỷ lệ (%) để tính thu tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm

1. Đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm quy định tại điểm b khoản 5 Điều 216 Luật Đất đai được tính theo quy định tại Điều 3 Quyết định này.

2. Đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định tại khoản 1 Điều 120 Luật Đất đai, được tính như sau:

a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất được tính theo mức bằng 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm có cùng mục đích sử dụng đất.

b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất được tính theo mức bằng 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.

Điều 5. Mức tỷ lệ (%) đơn giá cho thuê mặt nước:

1. Đối với phần diện tích đất không có mặt nước, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính theo quy định tại Điều 3 Quyết định này.

2. Đối với phần diện tích đất có mặt nước, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hăng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính bằng mức 50% của đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 01 năm 2025.

2. Quyết định này thay thế thay thế Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND ngày 20/01/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên về quy định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước, đơn giá thuê mặt nước, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Căn cứ vào tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 Quyết định này, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố quyết định đơn giá thuê đất đối với từng trường hợp cụ thể, đảm bảo quy định.

2. Giao trách nhiệm Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra giám sát việc thực hiện Quyết định này theo định kỳ 06 tháng hoặc 01 năm.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 7;
- Vụ pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- TT.Tỉnh ủy;
- TT.HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- TT Truyền thông trực thuộc VP UBND tỉnh;
- Phòng Xây dựng, kiểm tra và theo dõi thi hành pháp luật - Sở Tư pháp;
- Lưu: VT, KT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hồ Thị Nguyên Thảo

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 04/2025/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Số hiệu: 04/2025/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 16/01/2025
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
Người ký: Hồ Thị Nguyên Thảo
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/01/2025
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 04/2025/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký