Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 04/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương là văn bản pháp lý quan trọng định hình không gian phát triển kinh tế - xã hội của thành phố trung tâm tỉnh lỵ. Quy hoạch thể hiện rõ xu hướng đô thị hóa mạnh mẽ thông qua việc chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp, tập trung phát triển hạ tầng kỹ thuật, đất ở đô thị và các khu vui chơi giải trí công cộng.

1. Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Thủ Dầu Một

Với tổng diện tích tự nhiên là 11.890,6 ha, phương án quy hoạch đến năm 2030 thực hiện cơ cấu lại các nhóm đất một cách triệt để:

  • Nhóm đất nông nghiệp: Giảm mạnh từ 2.946,6 ha (chiếm 24,8% diện tích tự nhiên năm 2020) xuống chỉ còn 368,5 ha (chiếm 3,1% vào năm 2030). Trong đó, đất trồng cây lâu năm giảm từ 2.244,16 ha xuống còn 284,66 ha; đất trồng cây hàng năm khác giảm từ 679,66 ha xuống còn 75,94 ha; đất nuôi trồng thủy sản giảm từ 11,95 ha xuống còn 1,39 ha; đất nông nghiệp khác giảm từ 10,79 ha xuống còn 6,52 ha.
  • Nhóm đất phi nông nghiệp: Tăng mạnh từ 8.944,0 ha (chiếm 75,2% năm 2020) lên đến 11.522,1 ha (chiếm tỷ lệ áp đảo 96,9% vào năm 2030). Sự gia tăng này phản ánh tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa toàn diện của thành phố.
  • Nhóm đất chưa sử dụng: Trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một hiện không còn quỹ đất chưa sử dụng, cho thấy hiệu quả khai thác quỹ đất đạt mức tối đa.
2. Chi tiết quy hoạch các loại đất phi nông nghiệp trọng điểm

Sự gia tăng của đất phi nông nghiệp được phân bổ cụ thể vào các mục đích phát triển đô thị, hạ tầng và dịch vụ:

  • Đất ở tại đô thị: Tăng mạnh từ 3.161,22 ha (26,59%) lên 4.835,16 ha (40,66%), trở thành loại đất chiếm tỷ trọng lớn nhất, đáp ứng nhu cầu gia tăng dân số và phát triển các dự án nhà ở đô thị.
  • Đất phát triển hạ tầng: Tăng từ 2.178,60 ha (18,32%) lên 2.957,50 ha (24,87%). Trong đó, đất giao thông chiếm vai trò chủ đạo với 1.983,79 ha (tăng từ 1.416,46 ha); đất xây dựng cơ sở giáo dục - đào tạo tăng lên 212,27 ha; đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao tăng lên 486,53 ha; đất chợ tăng lên 16,61 ha.
  • Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: Được chú trọng đầu tư mạnh mẽ, tăng từ 280,56 ha lên 707,92 ha (chiếm 5,95% diện tích tự nhiên), nhằm nâng cao chất lượng sống cho cư dân đô thị.
  • Đất thương mại, dịch vụ: Tăng từ 395,54 ha lên 494,93 ha nhằm thúc đẩy kinh tế dịch vụ của thành phố.
  • Đất khu công nghiệp: Có xu hướng giảm nhẹ từ 1.674,08 ha xuống còn 1.563,40 ha do quá trình dịch chuyển các cơ sở sản xuất công nghiệp ra khỏi vùng lõi đô thị.
  • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Giảm mạnh từ 423,69 ha xuống còn 79,13 ha.
  • Đất quốc phòng và an ninh: Đất quốc phòng duy trì ổn định ở mức khoảng 367,11 ha; đất an ninh tăng từ 22,66 ha lên 30,24 ha để đảm bảo trật tự an toàn xã hội.
  • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng: Đất sông ngòi tăng lên 387,60 ha; đất có mặt nước chuyên dùng tăng lên 36,49 ha.
3. Kế hoạch sử dụng đất năm 2021

Nội dung kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của thành phố Thủ Dầu Một được thực hiện chuyển tiếp và tuân thủ theo các quyết định đã ban hành trước đó của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương, bao gồm Quyết định số 1176/QĐ-UBND ngày 06/5/2021 và Quyết định số 2323/QĐ-UBND ngày 08/10/2021.

4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Dầu Một

Để đảm bảo quy hoạch được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Dầu Một được giao các nhiệm vụ trọng tâm sau:

  • Công bố công khai: Tiến hành công bố công khai toàn bộ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật đất đai để người dân và doanh nghiệp nắm rõ.
  • Quản lý đất đai nghiêm ngặt: Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng quy hoạch và kế hoạch đã được phê duyệt.
  • Thanh tra, giám sát: Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch; nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai; phân định rõ trách nhiệm của từng ngành; đồng thời giám sát chặt chẽ tác động môi trường trong quá trình triển khai để đảm bảo phát triển bền vững.
  • Xử lý xung đột quy hoạch: Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện có mâu thuẫn giữa Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của thành phố với Quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (có tích hợp Phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai cấp tỉnh) thì Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Dầu Một có trách nhiệm chủ động điều chỉnh theo quy hoạch cấp cao hơn.
5. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trách nhiệm thi hành thuộc về Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải, Công thương, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa Thể thao và Du lịch; Chỉ huy Trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Dầu Một cùng các tổ chức, cá nhân liên quan. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm đăng tải công khai quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/QĐ-UBND

Bình Dương, ngày 05 tháng 01 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;

Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân Thủ Dầu Một tại Tờ trình số 328/TTr-UBND ngày 30/11/2021; Tờ trình số 416/TTr-STNMT ngày 30/12/2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Thủ Dầu Một với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Thủ Dầu Một

a) Diện tích, cơ cấu các loại đất:

Đơn vị tính: ha

Số TT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Hiện trạng năm 2020

Quy hoạch đến năm 2030

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

(1)

(2)

(4)

(5)

(6)

(7)

 

Tổng diện tích tự nhiên

11.890,6

100,0

11.890,6

100,0

1

Đất nông nghiệp

2.946,6

24,8

368,5

3,1

1.1

Đất trồng lúa

 

 

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

679,66

5,72

75,94

0,64

1.3

Đất trồng cây lâu năm

2.244,16

18,87

284,66

2,39

1.4

Đất rừng phòng hộ

 

 

 

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

 

 

 

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

11,95

0,10

1,39

0,01

1.8

Đất làm muối

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

10,79

0,09

6,52

0,05

2

Đất phi nông nghiệp

8.944,0

75,2

11.522,1

96,9

2.1

Đất quốc phòng

367,03

3,09

367,11

3,09

2.2

Đất an ninh

22,66

0,19

30,24

0,25

2.3

Đất khu công nghiệp

1.674,08

14,08

1.563,40

13,15

2.4

Đất cụm công nghiệp

 

 

 

 

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

395,54

3,33

494,93

4,16

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

423,69

3,56

79,13

0,67

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

 

 

 

 

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

 

 

 

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

2.178,60

18,32

2.957,50

24,87

 

Trong đó:

 

 

0,00

0,00

-

Đất giao thông

1.416,46

11,91

1.983,79

16,68

-

Đất thủy lợi

47,19

0,40

45,61

0,38

-

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

23,78

0,20

43,03

0,36

-

Đất xây dựng cơ sở y tế

43,77

0,37

44,13

0,37

-

Đất xây dựng cơ sở giáo dục - đào tạo

166,40

1,40

212,27

1,79

-

Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

356,52

3,00

486,53

4,09

-

Đất công trình năng lượng

19,34

0,16

20,19

0,17

-

Đất công trình bưu chính, viễn thông

4,97

0,04

4,97

0,04

-

Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia

 

 

 

 

-

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

7,84

0,07

8,74

0,07

-

Đất bãi thải, xử lý chất thải

15,26

0,13

18,07

0,15

-

Đất cơ sở tôn giáo

33,79

0,28

33,79

0,28

-

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

31,85

0,27

19,20

0,16

-

Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ

1,14

0,01

1,14

0,01

-

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội

1,17

0,01

1,17

0,01

-

Đất chợ

9,11

0,08

16,61

0,14

2.10

Đất danh lam thắng cảnh

 

 

 

 

2.11

Đất sinh hoạt cộng đồng

5,54

0,05

6,16

0,05

2.12

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

280,56

2,36

707,92

5,95

2.13

Đất ở tại nông thôn

 

 

 

 

2.14

Đất ở tại đô thị

3.161,22

26,59

4.835,16

40,66

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

35,50

0,30

39,45

0,33

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

1,87

0,02

1,87

0,02

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

 

 

 

 

2.18

Đất cơ sở tín ngưỡng

15,14

0,13

15,14

0,13

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

365,19

3,07

387,60

3,26

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

17,43

0,15

36,49

0,31

2.21

Đất phi nông nghiệp khác

 

 

 

 

3

Đất chưa sử dụng

 

 

 

 

b) Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất (Kèm theo Phụ lục).

c) Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng: Trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một hiện không còn quỹ đất chưa sử dụng.

2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Thủ Dầu Một tỷ lệ 1:10.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 thành phố Thủ Dầu Một.

Điều 2. Nội dung Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 thành phố Thủ Dầu Một thực hiện theo Quyết định số 1176/QĐ-UBND ngày 06/5/2021 và Quyết định số 2323/QĐ-UBND ngày 08/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 thành phố Thủ Dầu Một.

Điều 3. Căn cứ vào Điều 1 và Điều 2 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Dầu Một có trách nhiệm:

1. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.

2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt.

3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao hiệu lực về tổ chức, quản lý nhà nước về đất đai; quy định cụ thể trách nhiệm của từng ngành trong tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giám sát môi trường trong quá trình triển khai kế hoạch sử dụng đất, đảm bảo cho sử dụng đất bền vững.

4. Sau khi Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Thủ Dầu Một được phê duyệt, trong quá trình thực hiện nếu có mâu thuẫn với Quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (có tích hợp Phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai cấp tỉnh) thì Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Dầu Một phải điều chỉnh theo quy hoạch cao hơn.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải, Công thương, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa Thể thao và Du lịch; Chỉ huy Trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Dầu Một; Thủ trưởng các ban ngành, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm đưa Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh./.

 


Nơi nhận:
- TT. TU, TT. HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 4;
- UBND TP. Thủ Dầu Một;
- Website tỉnh;
- LĐVP, CV, Tn, TH;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC




Mai Hùng Dũng

 

PHỤ LỤC:

DIỆN TÍCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 CỦA THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
(Kèm theo Quyết định số: 04/QĐ-UBND ngày 05/01/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Phân theo đơn vị hành chính

Chánh Mỹ

Chánh Nghĩa

Định Hòa

Hiệp An

Hiệp Thành

Hòa Phú

Phú Cường

Phú Hòa

Phú Lợi

Phú Mỹ

Phú Tân

Phú Thọ

Tân An

Tương Bình Hiệp

 

Tổng

 

1.075,45

30.99

74.99

40.82

136.56

59.63

168.48

 

33.26

36.25

42.53

181.26

67.96

165.86

36.86

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

 

643.20

30.86

74.73

40.82

42.20

57.63

12.10

 

33.26

36.25

42.53

12.24

57.86

165.86

36.86

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

141.88

13.33

 

14.33

1.33

7.00

 

 

20.00

13.33

13.33

2.24

23.33

20.33

1.2

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

501.32

17.53

74.73

26.49

40.87

50.63

12.10

 

13.26

22.92

29.20

10

34.53

145.53

1.3

2

Chuyển đổi cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

216.06

0.00

0.13

0.00

47.18

1.00

78.19

 

 

 

 

84.51

5.05

0.00

 

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

216.19

0.13

0.13

 

47.18

1.00

78.19

 

 

 

 

84.51

5.05

 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 04/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

Số hiệu: 04/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/01/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
Người ký: Mai Hùng Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/01/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 04/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký