Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 05/2009/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông

Quyết định 05/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành quy định chi tiết về chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng và tỷ lệ phần trăm trích lại cho cơ quan thu lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, lệ phí cấp bản sao, và lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện của văn bản này.

1. Phạm vi áp dụng và Đối tượng nộp phí, lệ phí

Văn bản quy định rõ các đối tượng có nghĩa vụ nộp phí, lệ phí bao gồm:

  • Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm: Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính và các giao dịch, tài sản khác theo quy định của pháp luật tại cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm.
  • Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm: Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân yêu cầu và được cơ quan đăng ký cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.
  • Lệ phí cấp bản sao và chứng thực: Áp dụng đối với cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc nước ngoài yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, hoặc chứng thực chữ ký theo quy định tại Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ.

2. Cơ quan có thẩm quyền thu phí, lệ phí

Các cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện thu các khoản phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh bao gồm:

  • Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
  • Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường của Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã.
  • Ủy ban nhân dân cấp xã trong trường hợp được Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ủy quyền thực hiện.
  • Các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc, Phòng Tư pháp cấp huyện, thị xã và Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với lệ phí cấp bản sao và lệ phí chứng thực).

3. Biểu mức thu phí và lệ phí chi tiết

Quyết định quy định cụ thể mức thu đối với từng loại dịch vụ công như sau:

  • Mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm:
    • Đăng ký giao dịch bảo đảm: 40.000 đồng/trường hợp.
    • Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm: 35.000 đồng/trường hợp.
    • Đăng ký gia hạn giao dịch bảo đảm: 30.000 đồng/trường hợp.
    • Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký: 30.000 đồng/trường hợp.
    • Yêu cầu sửa chữa sai sót trong đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm: 7.000 đồng/trường hợp.
  • Mức thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm:
    • Cung cấp thông tin cơ bản (danh mục giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính, sao đơn yêu cầu đăng ký): 7.000 đồng/trường hợp.
    • Cung cấp thông tin chi tiết (văn bản tổng hợp thông tin về các giao dịch bảo đảm): 20.000 đồng/trường hợp.
  • Mức thu lệ phí cấp bản sao và lệ phí chứng thực:
    • Lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc: 20.000 đồng/bản.
    • Lệ phí cấp bản sao từ bản chính: 1.500 đồng/trang đối với trang thứ nhất và thứ hai; từ trang thứ ba trở lên thu 1.000 đồng/trang (mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/bản).
    • Lệ phí chứng thực chữ ký: 7.000 đồng/trường hợp.

4. Các trường hợp không thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm

Quyết định miễn thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm trong các trường hợp cụ thể sau:

  • Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa phương thực hiện sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản hoặc làm muối.
  • Yêu cầu sửa chữa sai sót trong giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm hoặc hợp đồng cho thuê tài chính phát sinh do lỗi của Đăng ký viên.
  • Yêu cầu xóa đăng ký giao dịch bảo đảm hoặc xóa đăng ký hợp đồng cho thuê tài chính.
  • Đăng ký và cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm đối với tài sản bị kê biên thi hành án khi cơ quan thi hành án thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án cho Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản.

5. Chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng và tỷ lệ trích lại nguồn thu

Nguồn thu từ phí và lệ phí được phân bổ và quản lý theo tỷ lệ phần trăm trích lại cho cơ quan thu trước khi nộp vào ngân sách nhà nước như sau:

  • Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh (Sở Tài nguyên và Môi trường): Được trích lại 50% trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được; 50% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện (Phòng Tài nguyên và Môi trường): Được trích lại 70% trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được; 30% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Ủy ban nhân dân cấp xã (khi được ủy quyền): Được trích lại 100% trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được.
  • Cơ quan có thẩm quyền thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực: Được trích lại 100% trên tổng số tiền lệ phí thu được.
  • Đối với khoản thu phát sinh trước ngày 01/01/2009: Cơ quan thu được trích lại 50% trên tổng số tiền thực thu; 50% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Nguyên tắc sử dụng và quyết toán: Số tiền được trích lại phải được sử dụng đúng mục đích để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí theo quy định. Các cơ quan thu có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán số tiền còn lại vào ngân sách nhà nước theo đúng mục lục ngân sách hiện hành.

6. Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành

Quyết định quy định rõ trách nhiệm thi hành và hiệu lực như sau:

  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Người ký ban hành là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông - Đặng Đức Yến.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 05/2009/QĐ-UBND

Gia Nghĩa, ngày 09 tháng 02 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ MỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM TRÍCH LẠI CHO CƠ QUAN THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ, PHÍ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM, LỆ PHÍ CẤP BẢN SAO, LỆ PHÍ CHỨNG THỰC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 10/01/2007 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm; Thông tư liên tịch số 36/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 29/4/2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 10/01/2007 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17 tháng 10 năm 2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực;
Căn cứ Nghị quyết số 15/2008/NQ-HĐND ngày 22/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông, về việc thông qua Quy định mức thu, nộp, quản lý, sử dụng và tỷ lệ phần trăm trích lại cho cơ quan thu lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Đắk Nông tại Tờ trình số 03/TTr-STP ngày 15/01/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng điều chỉnh

Quyết định này quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng và tỷ lệ phần trăm trích lại cho cơ quan thu lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

Điều 2. Phạm vi áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính và các giao dịch, tài sản khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là đăng ký giao dịch bảo đảm) tại cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm là đối tượng nộp lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm.

2. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu và được cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm là đối tượng nộp lệ phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.

3. Các cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc cá nhân, tổ chức nước ngoài yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký là đối tượng nộp lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký theo quy định tại Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thực hiện thu lệ phí, đăng ký giao dịch bảo đảm, thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, thu lệ phí bản sao từ sổ gốc, lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.

Điều 3. Cơ quan có thẩm quyền thu

1. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường).

2. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã).

3. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi được Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ủy quyền thực hiện.

4. Cơ quan, tổ chức được thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc, Phòng Tư pháp huyện, thị xã và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Điều 4. Mức thu

1. Mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm.

a) Đối với đăng ký giao dịch bảo đảm, mức thu: 40.000 đồng/trường hợp;

b) Đối với đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm, mức thu: 35.000 đồng/trường hợp;

c) Đối với đăng ký gia hạn giao dịch bảo đảm, mức thu: 30.000/trường hợp;

d) Đối với đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký, mức thu: 30.000 đồng/trường hợp;

e) Đối với yêu cầu sửa chữa sai sót trong đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, mức thu: 7.000 đồng/trường hợp.

2. Mức thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.

a) Đối với cung cấp thông tin cơ bản (Danh mục giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính; sao đơn yêu cầu đăng ký), mức thu: 7.000 đồng/trường hợp;   

b) Đối với cung cấp thông tin chi tiết (Văn bản tổng hợp thông tin về các giao dịch bảo đảm), mức thu: 20.000 đồng/trường hợp;

3. Mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực.

a) Mức thu lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc là 20.000 đồng/bản;

b) Mức thu lệ phí cấp bản sao từ bản chính là: 1.500 đồng/trang; từ trang thứ ba trở lên được thu 1.000 đồng/trang; mức thu tối đa là 100.000 đồng/bản;

c) Mức thu lệ phí chứng thực chữ ký là: 7.000 đồng/trường hợp.

Điều 5. Các trường hợp không thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm

1. Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa phương và sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

2. Yêu cầu sửa chữa sai sót trong giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của Đăng ký viên;

3. Yêu cầu xóa đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính;

4. Đăng ký và cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm đối với tài sản kê biên thi hành án khi cơ quan thi hành án thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản.

Điều 6. Chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng và tỷ lệ phần trăm trích lại cho cơ quan thu lệ phí đăng ký, phí giao dịch bảo đảm trước khi nộp vào ngân sách nhà nước

1. Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm tại khoản 1, Điều 3 Quyết định này được trích lại 50% (năm mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí, lệ phí, 50% còn lại nộp ngân sách nhà nước.

2. Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm tại khoản 2, Điều 3 Quyết định này được trích lại 70% (bảy mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí, lệ phí, 30% còn lại nộp ngân sách nhà nước.

3. Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm tại khoản 3, Điều 3 Quyết định này được trích lại 100%  (một trăm phần trăm) trên tổng số tiền phí, lệ phí.

4. Cơ quan có thẩm quyền thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực tại khoản 4, Điều 3 Quyết định này được trích lại 100% (một trăm phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí.

5. Đối với số tiền lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm do cơ quan có thẩm quyền thu từ trước ngày 01 tháng 01 năm 2009 thì được trích 50% (năm mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí, lệ phí thực thu được; số tiền phí, lệ phí còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.

6. Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm, lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực quy định tại Điều 3 của Quyết định này phải sử dụng số tiền lệ phí, phí trích lại vào mục đích trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ, thu phí, lệ phí theo chế độ quy định và có trách nhiệm kê khai, nộp, quyết toán số tiền phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của pháp luật về ngân sách nhà nước hiện hành.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

 

 

Nơi nhận:
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TT HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 7;
- CVPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, Công báo tỉnh.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đặng Đức Yến

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 05/2009/QĐ-UBND về mức thu, nộp, quản lý, sử dụng và tỷ lệ phần trăm trích lại cho cơ quan thu lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành

Số hiệu: 05/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 09/02/2009
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Nông
Người ký: Đặng Đức Yến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/02/2009
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 05/2009/QĐ-UBND về mức thu, nộp, q...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký