Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành quy định chi tiết về mức thu, phương thức quản lý và sử dụng phí vệ sinh đô thị áp dụng riêng cho khu vực thành phố Trà Vinh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách, quy định cốt lõi của văn bản này.

Thông tin chung về văn bản pháp quy

  • Tên văn bản: Quyết định về mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh đô thị khu vực thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
  • Số hiệu: 05/2011/QĐ-UBND.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh.
  • Ngày áp dụng (Hiệu lực): Từ ngày 01/05/2011.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định số 21/2006/QĐ-UBND ngày 24/05/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc ban hành mức thu phí vệ sinh đô thị khu vực thị xã Trà Vinh.

Bản chất và mục đích của phí vệ sinh đô thị

Phí vệ sinh đô thị theo quy định tại văn bản này là khoản thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn thành phố Trà Vinh. Khoản phí này bao gồm chi phí cho tổ chức hoạt động của đơn vị thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải theo đúng quy trình kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Tuy nhiên, mức phí này chưa bao gồm các chi phí xử lý rác đảm bảo tiêu chuẩn môi trường chuyên sâu.

Quy định chi tiết về đối tượng và mức thu phí vệ sinh

Mức thu phí vệ sinh đô thị được phân loại cụ thể theo từng nhóm đối tượng, tính chất hoạt động và quy mô sử dụng, cụ thể như sau:

  • Hộ gia đình thông thường: Áp dụng mức thu cố định là 10.000 đồng/tháng.
  • Hộ kinh doanh mua bán:
    • Hộ gia đình có kết hợp hoạt động mua bán, dịch vụ: 20.000 đồng/tháng.
    • Hộ kinh doanh cố định tại các sạp chợ: 20.000 đồng/tháng.
    • Hộ tự sản tự tiêu, mua bán nhỏ lẻ: 1.000 đồng/ngày.
    • Hộ kinh doanh vựa rau, quả quy mô lớn: 100.000 đồng/tháng.
  • Cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú và ăn uống:
    • Khách sạn, nhà hàng, cửa hàng ăn uống: Thu theo khối lượng thực tế phát sinh với mức 160.000 đồng/m3 (thực hiện ký hợp đồng cụ thể giữa hai bên).
    • Nhà nghỉ (tính theo quy mô phòng): Từ 5 đến 10 phòng thu 120.000 đồng/tháng; từ 11 đến 20 phòng thu 180.000 đồng/tháng; từ 21 phòng trở lên thu 200.000 đồng/tháng.
    • Nhà trọ (tính theo quy mô phòng): Từ 5 đến 10 phòng thu 100.000 đồng/tháng; từ 11 đến 20 phòng thu 150.000 đồng/tháng; từ 21 phòng trở lên thu 200.000 đồng/tháng.
  • Trường học các cấp:
    • Trường mẫu giáo, nhà trẻ: 60.000 đồng/tháng.
    • Trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và các trường chuyên nghiệp: 100.000 đồng/tháng.
  • Các cơ quan hành chính, sự nghiệp và văn phòng:
    • Cơ quan cấp phường: 50.000 đồng/tháng.
    • Cơ quan cấp thành phố, văn phòng đại diện: 100.000 đồng/tháng.
    • Cơ quan cấp tỉnh, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, các chi nhánh: 100.000 đồng/tháng.
  • Các tổ chức doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân; doanh nghiệp tư nhân kinh doanh vật liệu xây dựng có phương tiện vận tải; doanh nghiệp nhà nước; công ty cổ phần; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; công ty trách nhiệm hữu hạn; bến xe đều áp dụng mức thu 160.000 đồng/m3 dựa trên hợp đồng ký kết cụ thể.
  • Các cơ sở y tế trên địa bàn:
    • Bệnh viện đa khoa, phòng khám khu vực, bệnh viện y học cổ truyền, y tế tư nhân (phòng khám tư), y tế dự phòng, trung tâm chẩn đoán y khoa, bệnh viện tư nhân: Áp dụng mức thu 160.000 đồng/m3 (ký hợp đồng cụ thể).
    • Các trạm y tế cấp phường: 50.000 đồng/tháng.
  • Hoạt động xây dựng, sửa chữa nhà ở: Áp dụng mức thu 200.000 đồng/lượt, do đơn vị thi công công trình chịu trách nhiệm nộp.
  • Dịch vụ rửa xe:
    • Cơ sở rửa xe mô tô: 100.000 đồng/tháng.
    • Cơ sở rửa xe ô tô: 200.000 đồng/tháng.

Quy định về quản lý, sử dụng và phân chia nguồn thu phí

Cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn thu phí vệ sinh đô thị tại thành phố Trà Vinh được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo tính minh bạch và tái đầu tư hiệu quả cho hoạt động công ích:

  • Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu: Đơn vị được phép tổ chức thu phí vệ sinh đô thị được trích lại 15% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho công tác tổ chức thu, quản lý và vận hành hệ thống.
  • Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước: Phần còn lại chiếm 85% tổng số tiền phí thu được phải nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
  • Nghĩa vụ của đơn vị thu: Đơn vị thu phí có trách nhiệm thực hiện việc kê khai, thu, nộp và quyết toán tiền phí thu được theo đúng các quy định pháp luật về quản lý thuế và phí.

Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan

Để đảm bảo quyết định được thực thi nghiêm túc và đồng bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:

  • Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh Trà Vinh và Ủy ban nhân dân thành phố Trà Vinh: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra và giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện thu, nộp và sử dụng phí vệ sinh đô thị của các đơn vị liên quan.
  • Các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành trực tiếp: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Trà Vinh; Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Công trình Đô thị Trà Vinh căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao để triển khai thực hiện nghiêm túc quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 05/2011/QĐ-UBND

Trà Vinh, ngày 14 tháng 4 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ VỆ SINH ĐÔ THỊ KHU VỰC THÀNH PHỐ TRÀ VINH, TỈNH TRÀ VINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2011/NQ-HĐND ngày 23/3/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII - kỳ họp thứ 26 phê chuẩn mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh đô thị khu vực thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh,
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh đô thị khu vực thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh; cụ thể như sau:

1. Phí vệ sinh là khoản thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn địa phương, như: chi phí cho tổ chức hoạt động của đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải theo quy trình kỹ thuật của cơ quan có thẩm quyền quy định (chưa bao gồm chi phí xử lý rác đảm bảo tiêu chuẩn môi trường)...

2. Đối tượng và mức thu:

STT

Đối tượng

Đơn vị tính

Mức thu

Ghi chú

1

Hộ gia đình

đồng/tháng

10.000

 

2

Hộ kinh doanh mua bán

 

 

 

 

- Hộ gia đình có mua bán, dịch vụ

đồng/tháng

20.000

 

 

- Hộ cố định (sạp)

đồng/tháng

20.000

 

 

- Hộ tự sản tự tiêu, mua bán lẻ

đồng/ngày

1.000

 

 

- Hộ vựa rau, quả

đồng/tháng

100.000

 

3

Kinh doanh dịch vụ

 

 

 

 

- Khách sạn

đồng/m3

160.000

Ký HĐ cụ thể

 

- Nhà nghỉ

 

 

 

 

+ Từ 5 - 10 phòng

đồng/tháng

120.000

 

 

+ Từ 11 – 20 phòng

đồng/tháng

180.000

 

 

+ Từ 21 phòng trở lên

đồng/tháng

200.000

 

 

- Nhà trọ

 

 

 

 

+ Đến 05 – 10 phòng

đồng/tháng

100.000

 

 

+ Từ 11 – 20 phòng

đồng/tháng

150.000

 

 

+ Từ 21 phòng trở lên

đồng/tháng

200.000

 

 

- Nhà hàng

đồng/m3

160.000

Ký HĐ cụ thể

 

- Cửa hàng ăn uống

đồng/m3

160.000

Ký HĐ cụ thể

4

Trường học

 

 

 

 

- Mẫu giáo, nhà trẻ

đồng/tháng

60.000

 

 

- Tiểu học

đồng/tháng

100.000

 

 

- Trung học cơ sở

đồng/tháng

100.000

 

 

- TH phổ thông + Chuyên nghiệp

đồng/tháng

100.000

 

5

Các cơ quan

 

 

 

 

- Cấp phường

đồng/tháng

50.000

 

 

- Cấp thành phố, văn phòng đại diện

đồng/tháng

100.000

 

 

- Cấp tỉnh, cơ quan TW đóng trên địa bàn tỉnh, chi nhánh

đồng/tháng

100.000

 

6

Doanh nghiệp tư nhân

đồng/m3

160.000

Ký HĐ cụ thể

7

DNTN kinh doanh VLXD có phương tiện vận tải

đồng/m3

160.000

Ký HĐ cụ thể

8

DNNN, Công ty cổ phần, DN có vốn đầu tư nước ngoài, Công ty TNHH, Bến xe

đồng/m3

160.000

Ký HĐ cụ thể

9

Các cơ sở y tế

 

 

 

 

- Bệnh viện đa khoa

đồng/m3

160.000

Ký HĐ cụ thể

 

- Phòng khám khu vực

đồng/m3

160.000

Ký HĐ cụ thể

 

- Bệnh viện y học cổ truyền

đồng/m3

160.000

Ký HĐ cụ thể

 

- Y tế tư nhân (phòng khám tư)

đồng/m3

160.000

Ký HĐ cụ thể

 

- Y tế dự phòng

đồng/m3

160.000

Ký HĐ cụ thể

 

- Trung tâm chuẩn đoán y khoa, bệnh viện tư nhân

đồng/m3

160.000

Ký HĐ cụ thể

 

- Các trạm y tế phường

đồng/tháng

50.000

 

10

Thu phí các hộ sửa chữa nhà, xây dựng nhà

đồng/lượt

200.000

Đơn vị thi công nộp

11

Thu dịch vụ rửa xe

 

 

 

 

- Thu rửa xe mô tô

đồng/tháng

100.000

 

 

- Thu rửa xe ô tô

đồng/tháng

200.000

 

Đơn vị được phép tổ chức mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh đô thị khu vực thành phố Trà Vinh và được trích 15% phí vệ sinh đô thị khu vực thành phố Trà Vinh, phần còn lại 85% nộp vào ngân sách nhà nước. Việc kê khai thu nộp phí…, đơn vị thu phải thực hiện đúng theo quy định.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Trà Vinh căn cứ chức năng, thẩm quyền hướng dẫn và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Trà Vinh; Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Công trình Đô thị Trà Vinh căn cứ Quyết định này thi hành.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01/5/2011 và thay thế Quyết định số 21/2006/QĐ-UBND ngày 24/5/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu phí vệ sinh đô thị khu vực thị xã Trà Vinh./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Tống Minh Viễn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 05/2011/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh đô thị khu vực thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh do Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành

Số hiệu: 05/2011/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 14/04/2011
Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
Người ký: Tống Minh Viễn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/05/2011
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 05/2011/QĐ-UBND về mức thu, quản l...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký