Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh đã ban hành Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. Quyết định này được ban hành nhằm thiết lập mức thu phí cụ thể đối với từng nhóm đối tượng sử dụng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải, đồng thời phân định rõ cơ chế quản lý tài chính giữa đơn vị thực hiện thu phí và ngân sách nhà nước.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cung cấp dịch vụ vệ sinh, thu gom rác thải sinh hoạt và rác thải thông thường trên địa bàn thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. Các đối tượng nộp phí được phân chia chi tiết thành nhiều nhóm cụ thể để áp dụng mức thu tương ứng.

Mức thu phí vệ sinh chi tiết theo từng nhóm đối tượng

Mức thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Trà Vinh được áp dụng cụ thể như sau:

  • Hộ gia đình:
    • Hộ mặt tiền đường: 20.000 đồng/hộ/tháng.
    • Hộ trong hẻm: 15.000 đồng/hộ/tháng.
  • Hộ kinh doanh mua bán:
    • Hộ gia đình có hoạt động mua bán, dịch vụ: 30.000 đồng/hộ/tháng.
    • Hộ cố định (sạp): 30.000 đồng/hộ/tháng.
    • Hộ tự sản tự tiêu, mua bán lẻ: 1.000 đồng/hộ/ngày.
    • Hộ vựa rau, quả: 150.000 đồng/hộ/tháng.
  • Kinh doanh dịch vụ (thực hiện ký hợp đồng):
    • Khách sạn: 300.000 đồng/tháng.
    • Nhà hàng - khách sạn: 450.000 đồng/tháng.
    • Nhà nghỉ: Quy mô đến 10 phòng là 200.000 đồng/tháng; từ 11 đến 20 phòng là 300.000 đồng/tháng; từ 21 phòng trở lên là 400.000 đồng/tháng.
    • Nhà trọ: Quy mô từ 5 đến 10 phòng là 150.000 đồng/tháng; từ 11 đến 20 phòng là 200.000 đồng/tháng; từ 21 phòng trở lên là 250.000 đồng/tháng.
    • Nhà hàng: 200.000 đồng/tháng.
    • Cửa hàng ăn uống: 200.000 đồng/tháng.
  • Trường học các cấp:
    • Mẫu giáo, nhà trẻ: 100.000 đồng/đơn vị/tháng.
    • Tiểu học: 150.000 đồng/đơn vị/tháng.
    • Trung học cơ sở: 200.000 đồng/đơn vị/tháng.
    • Trung học phổ thông: 250.000 đồng/đơn vị/tháng.
    • Trường Cao đẳng, trường dạy nghề: 500.000 đồng/đơn vị/tháng.
    • Trường Đại học: 1.000.000 đồng/đơn vị/tháng.
  • Các cơ quan hành chính, sự nghiệp:
    • Cấp xã, phường: 150.000 đồng/đơn vị/tháng.
    • Cấp thành phố, văn phòng đại diện: 150.000 đồng/đơn vị/tháng.
    • Cấp tỉnh, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, chi nhánh: 150.000 đồng/đơn vị/tháng.
  • Doanh nghiệp tư nhân:
    • Doanh nghiệp tư nhân thông thường: 300.000 đồng/tháng (ký hợp đồng).
    • Doanh nghiệp tư nhân kinh doanh vật liệu xây dựng có phương tiện vận tải: 500.000 đồng/tháng (ký hợp đồng).
  • Doanh nghiệp quy mô lớn và các đơn vị vận tải (thực hiện ký hợp đồng):
    • Doanh nghiệp nước ngoài, Công ty cổ phần, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Công ty TNHH có quy mô đến 10 lao động: 150.000 đồng/tháng.
    • Quy mô từ 11 đến 20 lao động: 300.000 đồng/tháng.
    • Quy mô từ 21 đến 50 lao động: 450.000 đồng/tháng.
    • Quy mô từ 51 đến 100 lao động: 600.000 đồng/tháng.
    • Quy mô từ 101 lao động trở lên: 1.000.000 đồng/tháng.
    • Bến xe: 1.000.000 đồng/tháng.
    • Bến phà: 200.000 đồng/tháng.
  • Các cơ sở y tế (áp dụng đối với rác thải sinh hoạt, thực hiện ký hợp đồng):
    • Bệnh viện đa khoa: 4.800.000 đồng/tháng.
    • Bệnh viện Y dược cổ truyền: 2.500.000 đồng/tháng.
    • Trung tâm chẩn đoán y khoa, bệnh viện tư nhân: 1.000.000 đồng/tháng.
    • Trung tâm Y tế dự phòng: 500.000 đồng/tháng.
    • Phòng khám khu vực, y tế tư nhân (phòng khám tư), trạm y tế phường: 200.000 đồng/tháng.
  • Phí công trình xây dựng, sửa chữa (do đơn vị thi công nộp):
    • Công trình sửa chữa và xây dựng mới có diện tích xây dựng đến 250 m2: 1.000.000 đồng/công trình.
    • Công trình sửa chữa và xây dựng mới có diện tích xây dựng lớn hơn 250 m2: 1.500.000 đồng/công trình.
    • Hộ gia đình sửa chữa, xây dựng nhà ở: 500.000 đồng/hộ.
  • Dịch vụ rửa xe:
    • Cơ sở rửa xe mô tô: 200.000 đồng/tháng.
    • Cơ sở rửa xe ô tô: 300.000 đồng/tháng.

Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu phí

Cơ chế phân bổ và quản lý nguồn thu từ phí vệ sinh được quy định cụ thể như sau:

  • Tỷ lệ trích lại cho đơn vị thu: Đơn vị được phép tổ chức thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Trà Vinh được trích lại 15% trên tổng số tiền phí thực tế thu được để phục vụ cho công tác tổ chức thu phí.
  • Nộp ngân sách nhà nước: Phần còn lại 85% tổng số tiền phí thu được phải nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
  • Nghĩa vụ kê khai: Đơn vị thu phí có trách nhiệm thực hiện việc kê khai, nộp phí đúng quy trình, thủ tục và thời gian quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng trong việc triển khai quyết định:

  • Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Trà Vinh căn cứ vào chức năng, thẩm quyền được giao để hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện thu, nộp, quản lý nguồn phí vệ sinh.
  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Trà Vinh cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này bãi bỏ hoàn toàn Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 14/4/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc ban hành mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh đô thị khu vực thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/2014/QĐ-UBND

Trà Vinh, ngày 19 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TRÀ VINH, TỈNH TRÀ VINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 19/2014/NQ-HDND ngày 05/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII - kỳ họp thứ 16 phê chuẩn mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh cụ thể như sau:

Số TT

Đối tượng

Mức thu

Ghi chú

1

Hộ gia đình

- Hộ mặt tiền đường

- Hộ trong hẻm

 

20.000đ/hộ/tháng

15.000đ/hộ/tháng

 

2

Hộ kinh doanh mua bán

 

 

 

- Hộ gia đình có mua bán, dịch vụ

30.000đ/hộ/tháng

 

 

- Hộ cố định (sạp)

30.000đ/hộ/tháng

 

 

- Hộ tự sản tự tiêu, mua bán lẻ

1.000đ/hộ/ngày

 

 

- Hộ vựa rau, quả

150.000đ/hộ/tháng

 

3

Kinh doanh dịch vụ

 

 

 

- Khách sạn

300.000đ/tháng

Ký Hợp đồng

 

- Nhà hàng - khách sạn

450.000đ/tháng

Ký Hợp đồng

 

- Nhà nghỉ

 

 

 

+ Đến 10 phòng

200.000đ/tháng

 

 

+ Từ 11 - 20 phòng

300.000đ/tháng

 

 

+ Từ 21 phòng trở lên

400.000đ/tháng

 

 

- Nhà trọ

 

 

 

+ Đến 05 - 10 phòng

150.000đ/tháng

 

 

+ Từ 11 - 20 phòng

200.000đ/tháng

 

 

+ Từ 21 phòng trở lên

250.000đ/tháng

 

 

- Nhà hàng

200.000đ/tháng

Ký Hợp đồng

 

- Cửa hàng ăn uống

200.000đ/tháng

Ký Hợp đồng

4

Trường học

 

 

 

- Mẫu giáo, nhà trẻ

100.000đ/đơn vị/tháng

 

 

- Tiểu học

150.000đ/đơn vị/tháng

 

 

- Trung học cơ sở

200.000đ/đơn vị/tháng

 

 

- Trung học phổ thông

250.000đ/đơn vị/tháng

 

 

- Trường Cao đẳng, trường dạy nghề

500.000đ/đơn vị/tháng

 

 

- Trường Đại học

1.000.000đ/đơn vị/tháng

 

5

Các cơ quan

 

 

 

- Xã, phường

150.000đ/đơn vị/tháng

 

 

- Cấp thành phố, văn phòng đại diện

150.000đ/đơn vị/tháng

 

 

- Cấp tỉnh, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, chi nhánh

150.000đ/đơn vị/tháng

 

6

Doanh nghiệp tư nhân

300.000đ/tháng

Ký Hợp đồng

7

Doanh nghiệp tư nhân kinh doanh vật liệu xây dựng có phương tiện vận tải

500.000đ/tháng

Ký Hợp đồng

8

Doanh nghiệp nước ngoài, Công ty cổ phần, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Công ty TNHH, Bến xe, bến phà

 

Ký Hợp đồng

 

- Đến 10 lao động

150.000đ/tháng

 

 

- Từ 11 đến 20 lao động

300.000đ/tháng

 

 

- Từ 21 đến 50 lao động

450.000đ/tháng

 

 

- Từ 51 đến 100 lao động

600.000đ/tháng

 

 

- Từ 101 lao động trở lên

1.000.000đ/tháng

 

 

- Bến xe

1.000.000đ/tháng

 

 

- Bến phà

200.000đ/tháng

 

9

Các cơ sở y tế (rác sinh hoạt)

 

 

 

- Bệnh viện đa khoa

4.800.000đ/tháng

Ký Hợp đồng

 

- Phòng khám khu vực

200.000đ/tháng

Ký Hợp đồng

 

- Bệnh viện Y dược cổ truyền

2.500.000đ/tháng

Ký Hợp đồng

 

- Trung tâm Y tế dự phòng

500.000đ/tháng

Ký Hợp đồng

 

- Trung tâm chẩn đoán y khoa, bệnh viện tư nhân

1.000.000đ/tháng

Ký Hợp đồng

 

- Y tế tư nhân (phòng khám tư)

200.000đ/tháng

Ký Hợp đồng

 

- Các trạm y tế phường

200.000đ/tháng

 

10

Thu phí công trình (sửa chữa và xây dựng mới) diện tích xây dựng đến 250 m2

1.000.000đ/công trình

Đơn vị thi công nộp

 

Thu phí công trình (sửa chữa và xây dựng mới) diện tích xây dựng lớn hơn 250 m2

1.500.000đ/công trình

Đơn vị thi công nộp

 

Thu phí các hộ sửa chữa, xây dựng nhà ở 500.000đ/hộ

Đơn vị thi công nộp

 

11

Thu hộ dịch vụ rửa xe

 

 

 

- Thu rửa xe mô tô

200.000đ/tháng

 

 

- Thu rửa xe ô tô

300.000đ/tháng

 

Đơn vị được phép tổ chức thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh được trích lại 15% số tiền phí thu được, phần còn lại 85% nộp vào ngân sách nhà nước. Việc kê khai thu nộp phí, đơn vị thu phải thực hiện đúng theo quy định.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Trà vinh căn cứ chức năng, thẩm quyền hướng dẫn và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Trà Vinh; Thủ trưởng Sở, Ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Trà Vinh và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này thi hành.

Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 14/4/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh đô thị khu vực thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đồng Văn Lâm

 

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 37/2014/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh

Số hiệu: 37/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/12/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
Người ký: Đồng Văn Lâm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/12/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 37/2014/QĐ-UBND về mức thu, quản l...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký