Giới thiệu chung về Quyết định 05/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) làm cơ sở tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của pháp luật đất đai phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất.
- Phân chia khu vực áp dụng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Để áp dụng mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất một cách hợp lý và sát với thực tế, quyết định phân chia địa bàn tỉnh thành hai khu vực cụ thể:
- Khu vực 1: Gồm địa giới hành chính của các phường và các thị trấn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
- Khu vực 2: Gồm địa giới hành chính của các xã còn lại trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
- Chi tiết tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất theo mục đích sử dụng
Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất hàng năm được xác định cụ thể theo từng nhóm mục đích sử dụng đất và khu vực như sau:
- Đất ở: Khu vực 1 áp dụng mức tỷ lệ 1,5%; Khu vực 2 áp dụng mức tỷ lệ 1,3%.
- Đất thương mại, dịch vụ: Khu vực 1 áp dụng mức tỷ lệ 1,5%; Khu vực 2 áp dụng mức tỷ lệ 1,3%.
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ: Khu vực 1 áp dụng mức tỷ lệ 1,3%; Khu vực 2 áp dụng mức tỷ lệ 1,1%.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp: Khu vực 1 áp dụng mức tỷ lệ 1,1%; Khu vực 2 áp dụng mức tỷ lệ 1,0%.
- Đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất nghĩa trang, nghĩa địa có mục đích kinh doanh, và đất phi nông nghiệp khác: Khu vực 1 áp dụng mức tỷ lệ 1,5%; Khu vực 2 áp dụng mức tỷ lệ 1,3%.
- Đất xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê tại các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất; đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác: Khu vực 1 áp dụng mức tỷ lệ 1,0%; Khu vực 2 áp dụng mức tỷ lệ 0,75%.
- Các trường hợp đặc biệt và quy định ngoại lệ
Quyết định cũng nêu rõ một số trường hợp đặc thù không áp dụng khung tỷ lệ phần trăm thông thường nêu trên:
- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê: Đơn giá thuê đất trong trường hợp này sẽ được xác định trực tiếp theo đơn giá trúng đấu giá, không áp dụng theo tỷ lệ phần trăm quy định tại Điều 1.
- Đối tượng ngoại lệ: Khu công nghiệp Tân Phú Thạnh và Khu công nghiệp Sông Hậu không thuộc đối tượng áp dụng mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất theo quy định tại Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Quyết định 05/2015/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Văn bản này chính thức thay thế cho Quyết định số 38/2011/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc quy định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Đối với các nội dung khác liên quan đến việc thu tiền thuê đất, thuê mặt nước không được quy định chi tiết tại Quyết định này, các cơ quan chức năng và đối tượng thụ hưởng sẽ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành quyết định này bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang.
- Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường.
- Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Hậu Giang.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Hậu Giang.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2015/QĐ-UBND | Vị Thanh, ngày 29 tháng 1 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ V/v quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính V/v hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quyết định này quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, được xác định như sau:
| Mục đích sử dụng đất thuê | Khu vực 1 | Khu vực 2 |
| 1. Đất ở | 1,5% | 1,3% |
| 2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
|
|
| 1. Đất thương mại, dịch vụ | 1,5% | 1,3% |
| 2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ | 1,3% | 1,1% |
| 3. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp | 1,1% | 1,0% |
| 4. Đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất nghĩa trang, nghĩa địa có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác | 1,5% | 1,3% |
| 5. Xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê tại các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất; sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác. | 1,0% | 0,75% |
- Trong đó, các khu vực được xác định như sau:
+ Khu vực 1, gồm: các phường, thị trấn.
+ Khu vực 2, gồm: các xã còn lại.
- Trường hợp thực hiện theo hình thức đấu giá thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 38/2011/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc quy định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Các nội dung khác không được quy định chi tiết tại Quyết định này thì được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ V/v quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính V/v hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Luật đất đai 2013
- 4 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5 Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 38/2011/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành
- 2 Quyết định 34/2014/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước khi Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 3 Quyết định 871/2014/QĐ-UBND về Quy định đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 4 Quyết định 48/2014/QĐ-UBND về Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và quy định đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 5 Quyết định 02/2015/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất và đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 6 Quyết định 02/2015/QĐ-UBND sửa đổi phần nội dung tại gạch đầu dòng thứ nhất của Khoản 2, Điều 2, Quyết định 16/2014/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 7 Quyết định 07/2015/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8 Quyết định 02/2015/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 9 Quyết định 01/2015/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 10 Quyết định 11/2015/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, mức đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và mức đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 11 Quyết định 36/2015/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 12 Quyết định 40/2016/QĐ-UBND sửa đổi Điều 1 Quyết định 61/2014/QĐ-UBND về mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất, mức thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức thu đối với đất có mặt nước, giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 13 Quyết định 23/2018/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 1 Quyết định 38/2011/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành
- 2 Quyết định 28/2017/QĐ-UBND về bãi bỏ Tiết (-) thứ ba Điều 1 Quyết định 05/2015/QĐ-UBND về Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 3 Quyết định 23/2018/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Luật đất đai 2013
- 4 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5 Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 34/2014/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước khi Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 7 Quyết định 871/2014/QĐ-UBND về Quy định đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 8 Quyết định 48/2014/QĐ-UBND về Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và quy định đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 9 Quyết định 02/2015/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất và đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 10 Quyết định 02/2015/QĐ-UBND sửa đổi phần nội dung tại gạch đầu dòng thứ nhất của Khoản 2, Điều 2, Quyết định 16/2014/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 11 Quyết định 07/2015/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 12 Quyết định 02/2015/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 13 Quyết định 01/2015/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 14 Quyết định 11/2015/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, mức đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và mức đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 15 Quyết định 36/2015/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 16 Quyết định 40/2016/QĐ-UBND sửa đổi Điều 1 Quyết định 61/2014/QĐ-UBND về mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất, mức thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức thu đối với đất có mặt nước, giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận