Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 05/2015/QĐ-UBND

Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) làm cơ sở tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của pháp luật đất đai phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất.

- Phân chia khu vực áp dụng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Để áp dụng mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất một cách hợp lý và sát với thực tế, quyết định phân chia địa bàn tỉnh thành hai khu vực cụ thể:

  • Khu vực 1: Gồm địa giới hành chính của các phường và các thị trấn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
  • Khu vực 2: Gồm địa giới hành chính của các xã còn lại trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

- Chi tiết tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất theo mục đích sử dụng

Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất hàng năm được xác định cụ thể theo từng nhóm mục đích sử dụng đất và khu vực như sau:

  • Đất ở: Khu vực 1 áp dụng mức tỷ lệ 1,5%; Khu vực 2 áp dụng mức tỷ lệ 1,3%.
  • Đất thương mại, dịch vụ: Khu vực 1 áp dụng mức tỷ lệ 1,5%; Khu vực 2 áp dụng mức tỷ lệ 1,3%.
  • Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ: Khu vực 1 áp dụng mức tỷ lệ 1,3%; Khu vực 2 áp dụng mức tỷ lệ 1,1%.
  • Đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp: Khu vực 1 áp dụng mức tỷ lệ 1,1%; Khu vực 2 áp dụng mức tỷ lệ 1,0%.
  • Đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất nghĩa trang, nghĩa địa có mục đích kinh doanh, và đất phi nông nghiệp khác: Khu vực 1 áp dụng mức tỷ lệ 1,5%; Khu vực 2 áp dụng mức tỷ lệ 1,3%.
  • Đất xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê tại các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất; đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác: Khu vực 1 áp dụng mức tỷ lệ 1,0%; Khu vực 2 áp dụng mức tỷ lệ 0,75%.

- Các trường hợp đặc biệt và quy định ngoại lệ

Quyết định cũng nêu rõ một số trường hợp đặc thù không áp dụng khung tỷ lệ phần trăm thông thường nêu trên:

  • Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê: Đơn giá thuê đất trong trường hợp này sẽ được xác định trực tiếp theo đơn giá trúng đấu giá, không áp dụng theo tỷ lệ phần trăm quy định tại Điều 1.
  • Đối tượng ngoại lệ: Khu công nghiệp Tân Phú Thạnh và Khu công nghiệp Sông Hậu không thuộc đối tượng áp dụng mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất theo quy định tại Quyết định này.

- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

Quyết định 05/2015/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Văn bản này chính thức thay thế cho Quyết định số 38/2011/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc quy định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Đối với các nội dung khác liên quan đến việc thu tiền thuê đất, thuê mặt nước không được quy định chi tiết tại Quyết định này, các cơ quan chức năng và đối tượng thụ hưởng sẽ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành quyết định này bao gồm:

  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang.
  • Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường.
  • Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Hậu Giang.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Hậu Giang.
  • Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2015/QĐ-UBND

Vị Thanh, ngày 29 tháng 1 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ V/v quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính V/v hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quyết định này quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, được xác định như sau:

Mục đích sử dụng đất thuê

Khu vực 1

Khu vực 2

1. Đất ở

1,5%

1,3%

2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

 

 

1. Đất thương mại, dịch vụ

1,5%

1,3%

2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ

1,3%

1,1%

3. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp

1,1%

1,0%

4. Đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất nghĩa trang, nghĩa địa có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác

1,5%

1,3%

5. Xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê tại các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất; sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác.

1,0%

0,75%

- Trong đó, các khu vực được xác định như sau:

+ Khu vực 1, gồm: các phường, thị trấn.

+ Khu vực 2, gồm: các xã còn lại.

- Trường hợp thực hiện theo hình thức đấu giá thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá.

- Đối với Khu công nghiệp Tân Phú Thạnh và Khu công nghiệp Sông Hậu không thuộc đối tượng áp dụng mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất nêu tại Điều này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 38/2011/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc quy định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Các nội dung khác không được quy định chi tiết tại Quyết định này thì được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ V/v quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính V/v hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- VP. Chính phủ (HN - TP.HCM);
- Bộ: TC, TNMT;
- Tổng Cục Thuế;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);
- TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;
- VP Tỉnh ủy, các Ban Đảng;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN, các Đoàn thể tỉnh;
- Như Điều 3;
- Cơ quan Báo, Đài tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH. NgH
D/nguyethang/2015/ ty le phan tram thue dat

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Công Chánh

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 05/2015/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Số hiệu: 05/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/01/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Hậu Giang
Người ký: Trần Công Chánh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/02/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 05/2015/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký