Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 02/2015/QĐ-UBND

Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND quy định chi tiết về tỷ lệ phần trăm (%) làm cơ sở tính đơn giá thuê đất và đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Đối tượng áp dụng của Quyết định này tuân thủ theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản.

1. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất hàng năm theo địa bàn

Tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá thuê đất hàng năm trên địa bàn tỉnh Bình Phước được phân chia cụ thể theo từng đơn vị hành chính cấp huyện như sau:

  • Mức 1,25%: Áp dụng đối với địa bàn các thị xã bao gồm: Đồng Xoài, Bình Long, Phước Long.
  • Mức 1,0%: Áp dụng đối với địa bàn các huyện bao gồm: Chơn Thành, Đồng Phú, Hớn Quản.
  • Mức 0,5%: Áp dụng đối với địa bàn các huyện bao gồm: Lộc Ninh, Bù Đốp, Bù Đăng, Bù Gia Mập.

2. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm

Đối với phần diện tích đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần công trình xây dựng trên mặt đất) phục vụ mục đích kinh doanh, đơn giá thuê đất được xác định như sau:

  • Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm: Đơn giá thuê đất được tính bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt của hình thức thuê đất trả tiền hàng năm có cùng mục đích sử dụng.
  • Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê: Đơn giá thuê đất được tính bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt của hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời gian sử dụng đất.
  • Trường hợp công trình ngầm gắn liền với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất: Nếu có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích trên bề mặt có thu tiền thuê đất, số tiền thuê đất phải nộp đối với phần diện tích vượt thêm này cũng được xác định theo tỷ lệ 20% nêu trên.

3. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước

Đối với phần diện tích đất có mặt nước, đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần cho cả thời gian thuê được quy định cụ thể theo từng khu vực:

  • Tại địa bàn thị xã Đồng Xoài: Đơn giá thuê đất có mặt nước được xác định bằng 60% đơn giá thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.
  • Tại địa bàn các huyện và thị xã còn lại: Bao gồm các huyện Lộc Ninh, Bù Đốp, Bù Đăng, Bù Gia Mập, Chơn Thành, Đồng Phú, Hớn Quản và các thị xã Bình Long, Phước Long; đơn giá thuê đất có mặt nước được xác định bằng 50% đơn giá thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.

4. Đơn giá thuê mặt nước

Mức đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước được áp dụng cố định theo hai loại hình dự án:

  • Dự án sử dụng mặt nước cố định: Áp dụng mức đơn giá là 400.000 đồng/ha/năm.
  • Dự án sử dụng mặt nước không cố định: Áp dụng mức đơn giá là 1.000.000 đồng/ha/năm.

5. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Quy định về thời gian áp dụng, điều khoản chuyển tiếp và trách nhiệm của các cơ quan liên quan:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
  • Quy định thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND ngày 16/6/2011 của UBND tỉnh Bình Phước về việc ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh.
  • Áp dụng văn bản liên quan: Các nội dung khác không được quy định trực tiếp tại Quyết định này sẽ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính và các quy định pháp luật hiện hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; cùng các thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2015/QĐ-UBND

Đồng Xoài, ngày 15 tháng 01 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT VÀ ĐƠN GIÁ THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 53/2010/NĐ-CP ngày 19/5/2010 của Chính phủ quy định về địa bàn ưu đãi đầu tư, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đơn vị hành chính mới thành lập do Chính phủ điều chỉnh địa giới hành chính;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3761/TTr-STC ngày 08/12/2014,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Quy định về tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất và đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước như sau:

1. Đối tượng áp dụng

Theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

2. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất

a) Đối với các thị xã: Đồng Xoài, Bình Long, Phước Long là 1,25%.

b) Đối với các huyện: Chơn Thành, Đồng Phú, Hớn Quản là 1%

c) Đối với các huyện: Lộc Ninh, Bù Đốp, Bù Đăng, Bù Gia Mập là 0,5%.

3. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm

a) Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần công trình xây dựng trên mặt đất) có mục đích kinh doanh, đơn giá thuê đất được xác định như sau:

- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất được xác định bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng.

- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất được xác định bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời gian sử dụng đất.

b) Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích trên bề mặt có thu tiền thuê đất thi số tiền thuê đất phải nộp của phần diện tích vượt thêm này được xác định theo quy định tại Điểm a Khoản này.

4. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước

Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được quy định như sau:

a) Đối với thị xã Đồng Xoài đơn giá thuê đất có mặt nước được xác định bằng 60% đơn giá thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.

b) Đối với các huyện, thị xã: Lộc Ninh, Bù Đốp, Bù Đăng, Bù Gia Mập, Chơn Thành, Đồng Phú, Hớn Quản, Bình Long, Phước Long đơn giá thuê đất có mặt nước được xác định bằng 50% đơn giá thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.

5. Đơn giá thuê mặt nước

1. Dự án sử dụng mặt nước cố định: 400.000 đồng/ha/năm.

2. Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 1.000.000 đồng/ha/năm

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND ngày 16/6/2011 của UBND tỉnh ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính và các quy định pháp luật hiện hành.

Điều 3. Các ông/bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT, các TV UBND tỉnh;
- UBMTTQVN;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Trung tâm Tin học - Công báo;
- Sở Tư pháp;
- Như Điều 3;
- LĐVP, các phòng;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Văn Tòng

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 02/2015/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất và đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Số hiệu: 02/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 15/01/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
Người ký: Phạm Văn Tòng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/01/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 02/2015/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phầ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký