Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành ngày 10 tháng 02 năm 2023 quy định chi tiết về mức hỗ trợ khám, chữa bệnh từ Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Đây là chính sách an sinh xã hội quan trọng nhằm chia sẻ gánh nặng chi phí y tế đối với các đối tượng yếu thế, đồng bào dân tộc thiểu số và người mắc bệnh hiểm nghèo gặp khó khăn về tài chính.

- Thông tin chung về văn bản pháp quy
  • Số hiệu văn bản: 05/2023/QĐ-UBND.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
  • Ngày ban hành: 10/02/2023.
  • Ngày có hiệu lực: 20/02/2023.
  • Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Nguyễn Thị Thanh Lịch.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy định xác định rõ phạm vi áp dụng đối với các mức hỗ trợ tài chính trực tiếp từ Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Gia Lai và phân loại cụ thể các nhóm đối tượng được thụ hưởng chính sách này:

  • Nhóm đối tượng được hưởng hỗ trợ:
    • Người thuộc hộ nghèo theo quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP của Chính phủ về chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025.
    • Đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn theo quy định của pháp luật.
    • Người thuộc diện được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định pháp luật và người đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước.
    • Người mắc bệnh ung thư, chạy thận nhân tạo, mổ tim hoặc các bệnh khác gặp khó khăn do chi phí điều trị cao mà không đủ khả năng chi trả viện phí.
  • Hệ thống cơ sở y tế áp dụng: Áp dụng tại các cơ sở y tế Nhà nước từ Trạm Y tế cấp xã trở lên, bao gồm Trạm Y tế xã/phường/thị trấn; Trung tâm Y tế các huyện/thị xã/thành phố; Bệnh viện Đa khoa tỉnh; Bệnh viện 331; Bệnh viện Nhi; Bệnh viện Y dược cổ truyền và Phục hồi chức năng; Bệnh viện Lao và Bệnh phổi; Bệnh viện Tâm thần kinh; các cơ sở khám, chữa bệnh Nhà nước ở ngoại tỉnh và tuyến Trung ương.
- Chi tiết các mức hỗ trợ khám, chữa bệnh

Chính sách hỗ trợ được chia thành nhiều danh mục cụ thể nhằm bảo đảm tính thiết thực và bao phủ các chi phí phát sinh trong quá trình điều trị:

  • Hỗ trợ tiền ăn:
    • Đối tượng áp dụng: Người thuộc hộ nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số vùng khó khăn khi điều trị nội trú tại các cơ sở y tế Nhà nước từ tuyến huyện trở lên.
    • Mức hỗ trợ: Bằng 3% mức lương cơ sở/người bệnh/ngày.
    • Thời gian hỗ trợ tối đa: Không quá 20 ngày cho mỗi đợt điều trị nội trú.
  • Hỗ trợ chi phí đi lại (vận chuyển):
    • Đối tượng áp dụng: Người thuộc hộ nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số vùng khó khăn khi điều trị nội trú tại các cơ sở y tế Nhà nước từ tuyến huyện trở lên, các trường hợp cấp cứu, tử vong hoặc bệnh quá nặng được gia đình đưa về nhà mà không được bảo hiểm y tế hỗ trợ.
    • Trường hợp sử dụng phương tiện của cơ sở y tế Nhà nước: Thanh toán chi phí vận chuyển cả chiều đi và về cho cơ sở y tế chuyển người bệnh với mức bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách thực tế và giá xăng tại thời điểm sử dụng, cùng các chi phí cầu đường bộ khác (nếu có). Nếu ghép nhiều bệnh nhân trên cùng một phương tiện thì chỉ tính tiền như vận chuyển một người.
    • Trường hợp không sử dụng phương tiện của cơ sở y tế Nhà nước: Thanh toán chi phí vận chuyển một chiều đi cho người bệnh với mức bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách vận chuyển thực tế và giá xăng tại thời điểm sử dụng.
  • Hỗ trợ một phần chi phí đồng chi trả Bảo hiểm y tế:
    • Đối tượng áp dụng: Người thuộc hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số vùng khó khăn, người hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng và người tại cơ sở bảo trợ xã hội.
    • Điều kiện hỗ trợ: Phần chi phí người bệnh phải đồng chi trả theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế từ 100.000 đồng trở lên.
    • Mức hỗ trợ: Bằng 50% số tiền người bệnh phải đồng chi trả thực tế (phần vượt trên 100.000 đồng).
    • Hạn mức tối đa: Không quá 05 triệu đồng/lần/người và tối đa không quá 04 lần thanh toán/người/năm.
  • Hỗ trợ đối với người mắc bệnh hiểm nghèo, chi phí cao (ung thư, chạy thận, mổ tim...):
    • Trường hợp có thẻ Bảo hiểm y tế: Áp dụng mức hỗ trợ đồng chi trả tương tự như quy định hỗ trợ đồng chi trả BHYT nêu trên (hỗ trợ 50% phần đồng chi trả từ 100.000 đồng trở lên, tối đa 5 triệu đồng/lần, tối đa 4 lần/năm).
    • Trường hợp không có thẻ Bảo hiểm y tế: Hỗ trợ một phần chi phí điều trị thực tế phải chi trả cho cơ sở y tế Nhà nước từ 1.000.000 đồng trở lên cho một lượt khám, chữa bệnh. Mức hỗ trợ bằng 30% chi phí người bệnh phải chi trả, tối đa không quá 10.000.000 đồng/đợt điều trị và không quá 04 đợt điều trị/người/năm.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và cơ chế phối hợp

Để đảm bảo nguồn quỹ được sử dụng đúng mục đích, công khai và minh bạch, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:

  • Ban Quản lý Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Gia Lai: Chịu trách nhiệm vận hành quỹ theo đúng Điều lệ hoạt động; tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra và giám sát chặt chẽ việc thực hiện hỗ trợ; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh và các Bộ, ngành Trung ương.
  • Sở Y tế tỉnh Gia Lai: Chủ trì hướng dẫn chi tiết về trình tự, thủ tục hồ sơ nhận hỗ trợ từ Quỹ bảo đảm nhanh chóng, thuận tiện cho người dân; là đầu mối tiếp nhận, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện để đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh kịp thời.
  • Các cơ quan phối hợp khác: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Kho bạc nhà nước tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong việc xác định đối tượng, giải ngân kinh phí và thực hiện thanh quyết toán đúng quy định pháp luật.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2023/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 10 tháng 02 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỨC HỖ TRỢ KHÁM, CHỮA BỆNH TỪ QUỸ KHÁM, CHỮA BỆNH CHO NGƯỜI NGHÈO TỈNH GIA LAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo;

Căn cứ Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về khám, chữa bệnh cho người nghèo;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 33/2013/TTLT-BYT-BTC ngày 18 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn tổ chức thực hiện Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về khám, chữa bệnh cho người nghèo;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức hỗ trợ khám, chữa bệnh từ Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 02 năm 2023.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội; Trưởng Ban Dân tộc tỉnh; Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ban Quản lý Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Gia Lai; Giám đốc các cơ sở y tế Nhà nước trên địa bàn tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Y tế;
- Bộ Tài chính;
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Y tế;
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Các Phó CVP. Uỷ ban nhân dân tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NC, KTTH, KGVX.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Thanh Lịch

 

QUY ĐỊNH

VỀ MỨC HỖ TRỢ KHÁM, CHỮA BỆNH TỪ QUỸ KHÁM, CHỮA BỆNH CHO NGƯỜI NGHÈO TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về mức hỗ trợ khám, chữa bệnh từ Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng được hưởng chế độ hỗ trợ khám, chữa bệnh từ Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Gia Lai, gồm:

a) Người thuộc hộ nghèo theo quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025.

b) Đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống tại đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn theo quy định của pháp luật.

c) Người thuộc diện được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật và người đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước.

d) Người mắc bệnh ung thư, chạy thận nhân tạo, mổ tim hoặc các bệnh khác gặp khó khăn do chi phí cao mà không đủ khả năng chi trả viện phí.

2. Cơ sở y tế Nhà nước từ Trạm Y tế cấp xã trở lên, bao gồm: Trạm Y tế các xã, phường, thị trấn; Trung tâm Y tế các huyện, thị xã, thành phố; Bệnh viện Đa khoa tỉnh; Bệnh viện 331; Bệnh viện Nhi; Bệnh viện Y dược cổ truyền và Phục hồi chức năng; Bệnh viện Lao và Bệnh phổi; Bệnh viện Tâm thần kinh; cơ sở khám, chữa bệnh Nhà nước ở ngoại tỉnh và cơ sở khám, chữa bệnh Nhà nước tuyến Trung ương .

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Chương II

MỨC HỖ TRỢ KHÁM, CHỮA BỆNH

Điều 3. Mức hỗ trợ khám, chữa bệnh

1. Hỗ trợ tiền ăn cho các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2 của Quy định này khi điều trị nội trú tại các cơ sở y tế Nhà nước từ tuyến huyện trở lên với mức 3% mức lương cơ sở/người bệnh/ngày. Số ngày điều trị nội trú được hưởng hỗ trợ tiền ăn không quá 20 ngày/đợt điều trị.

2. Hỗ trợ tiền đi lại từ nhà đến bệnh viện, từ bệnh viện về nhà và chuyển bệnh viện cho các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2 của Quy định này khi điều trị nội trú tại các cơ sở y tế của Nhà nước từ tuyến huyện trở lên, các trường hợp cấp cứu, tử vong hoặc bệnh quá nặng và người nhà có nguyện vọng đưa về nhà nhưng không được bảo hiểm y tế hỗ trợ.

a) Trường hợp sử dụng phương tiện vận chuyển của cơ sở y tế Nhà nước: Thanh toán chi phí vận chuyển cả chiều đi và về cho cơ sở y tế chuyển người bệnh theo mức bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách vận chuyển và giá xăng tại thời điểm sử dụng và các chi phí cầu, đường bộ khác (nếu có). Nếu có nhiều hơn một người bệnh cùng được vận chuyển trên một phương tiện thì mức thanh toán chỉ được tính như đối với vận chuyển một người bệnh.

b) Trường hợp không sử dụng phương tiện vận chuyển của cơ sở y tế Nhà nước: Thanh toán chi phí vận chuyển một chiều đi cho người bệnh theo mức bằng 0,2 lít xăng/km cho một chiều đi tính theo khoảng cách vận chuyển và giá xăng tại thời điểm sử dụng.

3. Hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế mà các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 của Quy định này phải đồng chi trả theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn Luật đối với phần người bệnh phải đồng chi trả từ 100.000 đồng trở lên: Mức hỗ trợ bằng 50% số tiền người bệnh phải đồng chi trả từ 100.000 đồng trở lên, nhưng không quá 05 triệu đồng/lần/người và một năm không thanh toán quá 04 lần/người.

4. Hỗ trợ thanh toán một phần chi phí khám, chữa bệnh cho các đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 của Quy định này như sau:

a) Trường hợp đối tượng có bảo hiểm y tế: Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.

b) Trường hợp đối tượng không có bảo hiểm y tế: Mức hỗ trợ thanh toán một phần chi phí khám, chữa bệnh đối với phần người bệnh phải chi trả cho cơ sở y tế Nhà nước từ 1.000.000 đồng trở lên cho một lượt khám, chữa bệnh bằng 30% chi phí người bệnh phải chi trả cho cơ sở y tế Nhà nước, nhưng số tiền hỗ trợ không quá 10.000.000 đồng/đợt khám, chữa bệnh và hỗ trợ không quá 04 đợt khám, chữa bệnh/người/năm.

Chương III

TRÁCH NHIỆM THI HÀNH

Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Ban Quản lý Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Gia Lai

- Có trách nhiệm thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ quy định tại Điều lệ hoạt động ban hành kèm theo Quyết định số 877/QĐ-UBND ngày 15/9/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Gia Lai.

- Tổ chức triển khai, hướng dẫn; kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định về hỗ trợ khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh; báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh và các bộ, ngành liên quan.

2. Sở Y tế

Giao Sở Y tế hướng dẫn về trình tự, thủ tục thực hiện hỗ trợ khám, chữa bệnh từ Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Gia Lai theo đúng quy định của pháp luật.

3. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc kiến nghị, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./.

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 05/2023/QĐ-UBND Quy định về mức hỗ trợ khám, chữa bệnh từ Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Gia Lai

Số hiệu: 05/2023/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 10/02/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
Người ký: Nguyễn Thị Thanh Lịch
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/02/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 05/2023/QĐ-UBND Quy định về mức hỗ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký