Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 05/QĐ-UBND năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình quy định chi tiết về chức danh, số lượng, cũng như các chế độ chính sách áp dụng đối với cán bộ, công chức làm việc tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa đội ngũ cán bộ cơ sở, tối ưu hóa bộ máy hành chính và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước tại địa phương.

Quy định về chức danh và số lượng cán bộ, công chức cấp xã

Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được phân bổ cụ thể dựa trên phân loại đơn vị hành chính cấp xã (bao gồm cả những người được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã):

  • Đối với xã, phường, thị trấn loại I (Bố trí tối đa 23 người):
    • Cán bộ cấp xã (10 chức danh, bố trí 11 người): Gồm Bí thư Đảng ủy; Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân (bố trí 02 người); Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (chỉ áp dụng đối với địa phương có hoạt động nông, lâm, ngư nghiệp và có tổ chức Hội); Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
    • Công chức cấp xã (07 chức danh, bố trí 12 người): Gồm Chỉ huy Trưởng Quân sự; Trưởng Công an (áp dụng nơi chưa bố trí Công an chính quy); Văn phòng - Thống kê (03 người, phân công cụ thể phụ trách Văn phòng Đảng ủy/Văn thư - Lưu trữ, Thủ quỹ/Hành chính - Quản trị/Thống kê, và công tác Nội vụ); Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường đối với xã hoặc Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường đối với phường, thị trấn (02 người); Tài chính - Kế toán (01 người); Tư pháp - Hộ tịch (02 người); Văn hóa - Xã hội (02 người, chia ra phụ trách Lao động - Thương binh và Xã hội và phụ trách Văn hóa).
  • Đối với xã, phường, thị trấn loại II (Bố trí tối đa 22 người):
    • Cán bộ cấp xã (10 chức danh, bố trí 10 người): Các chức danh tương tự loại I nhưng chỉ bố trí 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
    • Công chức cấp xã (07 chức danh, bố trí 12 người): Cơ cấu và số lượng phân bổ hoàn toàn giống với đơn vị hành chính loại I.
  • Đối với xã, phường, thị trấn loại III (Bố trí tối đa 21 người):
    • Cán bộ cấp xã (10 chức danh, bố trí 10 người): Cơ cấu tương tự loại II (chỉ bố trí 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân).
    • Công chức cấp xã (07 chức danh, bố trí 11 người): Gồm Chỉ huy Trưởng Quân sự; Trưởng Công an (nếu chưa có Công an chính quy); Văn phòng - Thống kê (giảm xuống còn 02 người, phân nhiệm kiêm nhiệm các mảng Văn phòng Đảng ủy, Văn thư, Thống kê, Thủ quỹ, Nội vụ); Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường/Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (02 người); Tài chính - Kế toán (01 người); Tư pháp - Hộ tịch (02 người); Văn hóa - Xã hội (02 người).

Quy định chuyển tiếp và điều chỉnh biên chế

Quyết định đưa ra phương án xử lý chuyển tiếp đối với một số chức danh cụ thể nhằm bảo đảm tính liên tục và ổn định của bộ máy:

  • Đối với các chức danh công chức đã được tuyển dụng và bố trí phụ trách Phó Chỉ huy Trưởng Quân sự và Phó Trưởng Công an cấp xã trước đây, nay được chuyển đổi sang một trong các chức danh công chức chính thức quy định tại Điều 1, bảo đảm phù hợp với trình độ chuyên môn đào tạo và năng lực thực tế của cán bộ.
  • Đối với các đơn vị hành chính cấp xã đã thực hiện bố trí Công an chính quy hoặc không có hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và không tổ chức Hội Nông dân Việt Nam: Sẽ không bố trí các chức danh Trưởng Công an và Chủ tịch Hội Nông dân. Biên chế giao theo phân loại đơn vị hành chính tương ứng sẽ được giảm trừ tương ứng với các chức danh không bố trí này.

Chế độ kiêm nhiệm và phụ cấp kiêm nhiệm

Nhằm tinh gọn bộ máy và nâng cao hiệu suất làm việc, quyết định khuyến khích và quy định rõ việc kiêm nhiệm các chức danh:

  • Các chức danh kiêm nhiệm cụ thể: Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã kiêm nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã; Bí thư Đảng ủy trực tiếp phụ trách công tác Tổ chức, cán bộ và Tuyên giáo; Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy cấp xã kiêm nhiệm chức danh Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy cấp xã và phụ trách công tác Dân vận.
  • Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm: Cán bộ, công chức cấp xã thực hiện kiêm nhiệm các chức danh mà giúp giảm được 01 người so với số lượng quy định tối đa sẽ được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có). Phụ cấp này được tính kể từ ngày có quyết định kiêm nhiệm của cấp có thẩm quyền. Trường hợp một người kiêm nhiệm nhiều chức danh dẫn đến giảm nhiều hơn 01 người thì cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm duy nhất.

Tiêu chuẩn trình độ chuyên môn, nghiệp vụ khi tuyển dụng, bổ nhiệm

Quyết định siết chặt tiêu chuẩn đầu vào đối với đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã nhằm nâng cao chất lượng phục vụ công:

  • Đối với các trường hợp tuyển dụng, bổ nhiệm mới, yêu cầu bắt buộc phải có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ từ Đại học trở lên. Quy định này áp dụng cho hầu hết các chức danh, ngoại trừ chức danh Chỉ huy Trưởng Quân sự và Trưởng Công an cấp xã.
  • Riêng đối với các xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, tiêu chuẩn trình độ chuyên môn, nghiệp vụ được linh hoạt áp dụng từ trình độ Trung cấp trở lên để phù hợp với thực tế nguồn nhân lực tại địa phương.

Chế độ chính sách khác và hiệu lực thi hành

  • Chế độ chính sách liên quan: Các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức cấp xã không quy định trực tiếp tại văn bản này sẽ tiếp tục thực hiện theo các quy định hiện hành của Chính phủ tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 và Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và chính thức thay thế Quyết định số 1545/QĐ-UBND ngày 15/9/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về quy định chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn, đồng thời bãi bỏ các quy định trước đây trái với quyết định này.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Hòa Bình chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/QĐ-UBND

Hòa Bình, ngày 05 tháng 01 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại Thông báo số 679-TB/VPTU ngày 23 tháng 12 năm 2016 của Văn Phòng Tỉnh ủy Hòa Bình về quy định chức danh, số lượng và chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2856/TTr-SNV ngày 26/12/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Hòa Bình, như sau:

1. Đối với xã, phường, thị trấn loại I, được bố trí 23 cán bộ, công chức

a) Cán bộ cấp xã có 10 chức danh, bố trí 11 người, gồm:

- Bí thư Đảng ủy;

- Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy;

- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, được bố trí 02 người;

- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng với đơn vị hành chính cấp xã có hoạt động về lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam);

- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

b) Công chức cấp xã có 07 chức danh, bố trí 12 người, gồm:

- Chỉ huy Trưởng Quân sự;

- Trưởng Công an (áp dụng đối với đơn vị hành chính cấp xã chưa bố trí Công an chính quy);

- Văn phòng - Thống kê, được bố trí 03 người, trong đó: 01 người phụ trách Văn phòng Đảng ủy và công tác Văn thư - Lưu trữ; 01 người phụ trách công tác Thủ quỹ, hành chính - Quản trị và công tác Thống kê; 01 người phụ trách công tác Nội vụ (cải cách hành chính, hồ sơ, chế độ chính sách cán bộ, thi đua - khen thưởng, xây dựng chính quyền, dân tộc, tôn giáo và công tác thanh niên);

- Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường đối với xã; Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường đối với phường, thị trấn; được bố trí 02 người; trong đó: 01 người kiêm thêm công tác Nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới; 01 người kiêm thêm công tác quản lý Địa giới hành chính;

- Tài chính - Kế toán;

- Tư pháp - Hộ tịch, được bố trí 02 người;

- Văn hóa - Xã hội, được bố trí 02 người, trong đó: 01 người phụ trách công tác Lao động - Thương binh và Xã hội và 01 người phụ trách công tác Văn hóa.

2. Đối với xã, phường, thị trấn loại II, được bố trí 22 cán bộ, công chức

a) Cán bộ cấp xã có 10 chức danh, bố trí 10 người, gồm:

- Bí thư Đảng ủy;

- Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy;

- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng với đơn vị hành chính cấp xã có hoạt động về lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam);

- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

b) Công chức cấp xã có 07 chức danh, bố trí 12 người, gồm:

- Chỉ huy Trưởng Quân sự;

- Trưởng Công an (áp dụng đối với đơn vị hành chính cấp xã chưa bố trí Công an chính quy);

- Văn phòng - Thống kê, được bố trí 03 người, trong đó: 01 người phụ trách Văn phòng Đảng ủy và công tác Văn thư - Lưu trữ; 01 người phụ trách công tác Thủ quỹ, hành chính - Quản trị và công tác Thống kê; 01 người phụ trách công tác Nội vụ (cải cách hành chính, hồ sơ, chế độ chính sách cán bộ, thi đua - khen thưởng, xây dựng chính quyền, dân tộc, tôn giáo và công tác thanh niên);

- Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường đối với xã; Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường đối với phường, thị trấn; được bố trí 02 người; trong đó: 01 người kiêm thêm công tác Nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới; 01 người kiêm thêm công tác quản lý Địa giới hành chính;

- Tài chính - Kế toán;

- Tư pháp - Hộ tịch, được bố trí 02 người;

- Văn hóa - Xã hội, được bố trí 02 người, trong đó: 01 người phụ trách công tác Lao động - Thương binh và Xã hội và 01 người phụ trách công tác Văn hóa.

3. Đối với xã, phường, thị trấn loại III, được bố trí 21 cán bộ, công chức

a) Cán bộ cấp xã có 10 chức danh, bố trí 10 người, gồm:

- Bí thư Đảng ủy;

- Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy;

- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng với đơn vị hành chính cấp xã có hoạt động về lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam);

- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

b) Công chức cấp xã có 07 chức danh, bố trí 11 người, gồm:

- Chỉ huy Trưởng Quân sự;

- Trưởng Công an (áp dụng đối với đơn vị hành chính cấp xã chưa bố trí Công an chính quy);

- Văn phòng - Thống kê, được bố trí 02 người, trong đó: 01 người phụ trách Văn phòng Đảng ủy, công tác Văn thư - Lưu trữ và công tác Thống kê; 01 người phụ trách công tác Thủ quỹ, hành chính - Quản trị, công tác Nội vụ (cải cách hành chính, hồ sơ, chế độ chính sách cán bộ, thi đua khen thưởng, xây dựng chính quyền, công tác dân tộc, tôn giáo và công tác thanh niên);

- Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường đối với xã; Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường đối với phường, thị trấn; được bố trí 02 người; trong đó: 01 người kiêm thêm công tác Nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới; 01 người kiêm thêm công tác quản lý Địa giới hành chính;

- Tài chính - Kế toán;

- Tư pháp - Hộ tịch, được bố trí 02 người;

- Văn hóa - Xã hội, được bố trí 02 người, trong đó: 01 người phụ trách công tác Lao động - Thương binh và Xã hội và 01 người phụ trách công tác Văn hóa.

4. Về số lượng cán bộ, công chức cấp xã

Số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều này bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã.

Điều 2. Quy định chuyển tiếp, chế độ kiêm nhiệm và tiêu chuẩn trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

1. Quy định chuyển tiếp

Đối với các chức danh công chức đã tuyển dụng và bố trí phụ trách Phó Chỉ huy Trưởng Quân sự và Phó Trưởng Công an cấp xã, nay chuyển thành một trong những chức danh công chức quy định tại Điều 1 nêu trên, đảm bảo phù hợp với trình độ chuyên môn được đào tạo và năng lực cán bộ.

Đối với đơn vị hành chính cấp xã bố trí Công an chính quy; không có hoạt động về lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp và không có tổ chức Hội Nông dân thì không có chức danh Trưởng Công an và Chủ tịch Hội Nông dân, do đó sẽ giảm biên chế giao theo phân loại đơn vị hành chính tương ứng các chức danh quy định tại Điều 1 nêu trên.

2. Chế độ kiêm nhiệm

a) Về chức vụ, chức danh:

- Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã;

- Bí thư Đảng ủy phụ trách công tác Tổ chức, cán bộ và Tuyên giáo;

- Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy cấp xã kiêm Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy cấp xã và phụ trách công tác Dân vận.

b) Về chế độ phụ cấp kiêm nhiệm:

Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm các chức danh mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tối đa tại Điều 1 nêu trên kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có). Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh mà giảm được hơn 01 người cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm.

3. Về tiêu chuẩn trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

Các chức danh cán bộ, công chức cấp xã khi tuyển dụng, bổ nhiệm mới phải có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ từ Đại học trở lên (trừ chức danh Chỉ huy Trưởng Quân sự và Trưởng Công an cấp xã); riêng đối với các xã vùng đặc biệt khó khăn yêu cầu trình độ chuyên môn, nghiệp vụ từ Trung cấp trở lên.

Điều 3. Một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã thực hiện theo quy định tại các Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 và Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1545/QĐ-UBND ngày 15/9/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và các Quyết định trái với Quyết định này.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:

- Như Điều 5;
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ VN tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Các Sở, ngành: Bộ Chỉ huy Quân sự; Công an tỉnh; Bảo hiểm xã hội tỉnh;
- Thường trực HĐND các huyện, thành phố;
- Chánh, Phó VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, NC (V80b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Quang

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 05/QĐ-UBND năm 2017 quy định về chức danh, số lượng, chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn, tỉnh Hoà Bình

Số hiệu: 05/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/01/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Hòa Bình
Người ký: Nguyễn Văn Quang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/01/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 05/QĐ-UBND năm 2017 quy định về ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký