Tóm tắt Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND quy định chi tiết về số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, tối ưu hóa bộ máy hành chính địa phương phù hợp với các quy định trung ương.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Văn bản này quy định về số lượng và một số chế độ, chính sách dành cho cán bộ, công chức cấp xã (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Long An. Đối tượng áp dụng bao gồm cán bộ, công chức cấp xã theo quy định của Luật Cán bộ, công chức; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý nhân sự cấp cơ sở.
2. Quy định về số lượng cán bộ, công chức cấp xã
Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí tối đa theo phân loại đơn vị hành chính như sau:
- Đơn vị hành chính cấp xã Loại 1: Bố trí tối đa không quá 23 người.
- Đơn vị hành chính cấp xã Loại 2: Bố trí tối đa không quá 21 người.
- Đơn vị hành chính cấp xã Loại 3: Bố trí tối đa không quá 19 người.
Bố trí cụ thể đối với chức danh cán bộ cấp xã:
- Các chức danh bắt buộc bố trí 01 người ở cả 3 loại xã bao gồm: Bí thư Đảng ủy, Phó Bí thư Đảng ủy, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh Việt Nam.
- Chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân: Đối với cấp xã loại 1 được bố trí riêng 01 người chuyên trách. Đối với cấp xã loại 2 và loại 3, chức danh này do chức danh khác đảm nhiệm (Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm). Trường hợp đặc biệt khi Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân thì có thể bố trí Chủ tịch Hội đồng nhân dân chuyên trách.
- Chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: Cấp xã loại 1 và loại 2 được bố trí tối đa 02 người; cấp xã loại 3 được bố trí tối đa 01 người.
Bố trí cụ thể đối với chức danh công chức cấp xã (khi đã bố trí Trưởng Công an là công an chính quy):
- Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Quân sự: Bố trí 01 người cho cả 3 loại xã.
- Văn phòng - Thống kê: Cấp xã loại 1 và loại 2 bố trí 02 người; loại 3 bố trí 01 người.
- Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (hoặc Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường đối với phường, thị trấn): Bố trí 02 người cho cả 3 loại xã.
- Văn hóa - Xã hội: Bố trí 02 người cho cả 3 loại xã.
- Tư pháp - Hộ tịch: Cấp xã loại 1 bố trí 02 người; loại 2 và loại 3 bố trí 01 người.
- Tài chính - Kế toán: Bố trí 01 người cho cả 3 loại xã.
Quy định bổ sung đối với các trường hợp đặc thù:
- Đối với các phường còn dư 01 chỉ tiêu công chức (do không tính Trưởng Công an chính quy vào biên chế): Ủy ban nhân dân cấp huyện được bố trí thêm 01 công chức tùy theo loại phường: Phường loại 1 thêm 01 công chức Tài chính - Kế toán; Phường loại 2 thêm 01 công chức Tư pháp - Hộ tịch; Phường loại 3 thêm 01 công chức Văn phòng - Thống kê.
- Trường hợp phường không có tổ chức Hội Nông dân: Được bố trí thêm 01 công chức: Phường loại 1 thêm 01 công chức Văn hóa - Xã hội; Phường loại 2 thêm 01 công chức Tài chính - Kế toán; Phường loại 3 thêm 01 công chức Tư pháp - Hộ tịch.
- Trường hợp thị trấn không có tổ chức Hội Nông dân: Được bố trí thêm 01 công chức: Thị trấn loại 1 thêm 01 công chức Tài chính - Kế toán; Thị trấn loại 2 thêm 01 công chức Tư pháp - Hộ tịch; Thị trấn loại 3 thêm 01 công chức Văn phòng - Thống kê.
Ủy ban nhân dân cấp xã không nhất thiết phải bố trí tối đa số lượng nêu trên mà có thể linh hoạt thực hiện kiêm nhiệm tùy theo tình hình thực tế, miễn là bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ tại đơn vị.
3. Chế độ xếp lương đối với cán bộ, công chức cấp xã
- Thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền quyết định và tổ chức thực hiện việc chuyển ngạch, nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước hạn đối với cán bộ, công chức cấp xã (ngoại trừ các trường hợp thuộc ngạch chuyên viên chính trở lên).
- Quy định về bằng lý luận chính trị: Đối với cán bộ cấp xã công tác trước hoặc sau ngày 31/10/2012 nhưng có bằng tốt nghiệp lý luận chính trị sau mốc thời gian này, các văn bằng lý luận chính trị (như Cao cấp lý luận chính trị, Cao cấp lý luận chính trị - hành chính, Trung cấp chính trị, Trung cấp chính trị - hành chính và các văn bằng được công nhận tương đương) không được xem là bằng chuyên ngành để thực hiện xếp ngạch, bậc lương.
- Đối với công chức chưa qua đào tạo chuyên môn: Công chức cấp xã chưa tốt nghiệp đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ được hưởng lương bằng hệ số 1,18 so với mức lương tối thiểu theo quy định.
4. Quy định về kiêm nhiệm chức danh và chế độ phụ cấp
- Nguyên tắc kiêm nhiệm: Chỉ cho phép bố trí cán bộ cấp xã kiêm nhiệm chức danh cán bộ, công chức cấp xã khác khi đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện của chức danh kiêm nhiệm đó. Nghiêm cấm việc bố trí công chức cấp xã kiêm nhiệm thêm chức danh công chức cấp xã khác.
- Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm: Thực hiện theo các quy định hiện hành tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 34/2019/NĐ-CP) và Thông tư số 13/2019/TT-BNV.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm quyết định việc bố trí các chức danh (bao gồm cả chức danh kiêm nhiệm) để bảo đảm các đối tượng được hưởng chế độ chính sách đúng quy định pháp luật.
5. Điều khoản chuyển tiếp và tổ chức thực hiện
- Về nhân sự chuyển tiếp: Ủy ban nhân dân cấp xã loại 2 tiếp tục duy trì bố trí số lượng 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cho đến khi bầu ra Hội đồng nhân dân cấp xã nhiệm kỳ 2021-2026. Đồng thời, tiếp tục bố trí số lượng 02 công chức Tư pháp - Hộ tịch đến hết quý II năm 2021, sau thời hạn này phải thực hiện bố trí lại theo đúng số lượng quy định.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2020.
- Thay thế văn bản: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 59/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 và Quyết định số 47/2018/QĐ-UBND ngày 28/9/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An.
- Trách nhiệm thi hành: Sở Nội vụ tỉnh Long An chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc thực hiện quyết định này. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2020/QĐ-UBND | Long An, ngày 04 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;
Căn cứ Luật Công an nhân dân ngày 20/11/2018;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Nghị định số 69/2020/NĐ-CP ngày 24/6/2020 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy viên Ủy ban nhân dân;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ;
Căn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06/11/2019 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2490 /TTr-SNV ngày 01/7/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 61 Luật Cán bộ, công chức.
2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
Điều 3. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã
1. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo Quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã. Cụ thể như sau:
a) Loại 1: bố trí tối đa không quá 23 người.
b) Loại 2: bố trí tối đa không quá 21 người.
c) Loại 3: bố trí tối đa không quá 19 người.
2. Số lượng cán bộ cấp xã:
a) Bố trí số lượng cán bộ cấp xã theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã như sau:
Đơn vị tính: người
| TT | Chức danh | Cấp xã loại 1 | Cấp xã loại 2 | Cấp xã loại 3 |
| 1 | Bí thư Đảng ủy | 01 | 01 | 01 |
| 2 | Phó Bí thư Đảng ủy | 01 | 01 | 01 |
| 3 | Chủ tịch Hội đồng nhân dân | 01 | Chức danh khác đảm nhiệm | Chức danh khác đảm nhiệm |
| 4 | Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân | 01 | 01 | 01 |
| 5 | Chủ tịch Ủy ban nhân dân | 01 | 01 | 01 |
| 6 | Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân | 02 | 02 | 01 |
| 7 | Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam | 01 | 01 | 01 |
| 8 | Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh | 01 | 01 | 01 |
| 9 | Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam | 01 | 01 | 01 |
| 10 | Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam | 01 | 01 | 01 |
| 11 | Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh Việt Nam | 01 | 01 | 01 |
b) Bố trí số lượng Chủ tịch Hội đồng nhân dân đối với đơn vị cấp xã loại 2, loại 3:
- Tùy tình hình thực tế ở đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện bố trí Bí thư Đảng ủy đồng thời Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Phó Bí thư Đảng ủy đồng thời Chủ tịch Hội đồng nhân dân để không vượt số lượng theo quy định.
- Riêng ở những đơn vị cấp xã bố trí Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân thì có thể bố trí chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân chuyên trách.
3. Số lượng công chức cấp xã:
a) Các xã, phường, thị trấn đã bố trí Trưởng Công an là công an chính quy nên số lượng công chức cấp xã được bố trí như sau:
Đơn vị tính: người
| TT | Chức danh | Cấp xã loại 1 | Cấp xã loại 2 | Cấp xã loại 3 |
| 1 | Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Quân sự | 01 | 01 | 01 |
| 2 | Văn phòng - Thống kê | 02 | 02 | 01 |
| 3 | Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (nếu phường, thị trấn thì Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường) | 02 | 02 | 02 |
| 4 | Văn hóa - Xã hội | 02 | 02 | 02 |
| 5 | Tư pháp - Hộ tịch | 02 | 01 | 01 |
| 6 | Tài chính - Kế toán | 01 | 01 | 01 |
b) Đối với các phường còn dư số lượng 01 người (do không tính số lượng Trưởng Công an chính quy vào số lượng công chức cấp xã theo quy định Khoản 2, Điều 4 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1, Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP) ngoài việc bố trí số lượng công chức theo Điểm a, Khoản 3, Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp huyện được bố trí thêm số lượng công chức cấp xã như sau:
- Phường loại 1: bố trí thêm 01 công chức Tài chính - Kế toán.
- Phường loại 2: bố trí thêm 01 công chức Tư pháp - Hộ tịch.
- Phường loại 3: bố trí thêm 01 công chức Văn phòng - Thống kê.
c) Trường hợp phường không có tổ chức Hội Nông dân, ngoài việc bố trí số lượng công chức theo Điểm a và Điểm b, Khoản 3, Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp huyện được bố trí thêm số lượng công chức cấp xã như sau:
- Phường loại 1: bố trí thêm 01 công chức Văn hóa - Xã hội.
- Phường loại 2: bố trí thêm 01 công chức Tài chính - Kế toán.
- Phường loại 3: bố trí thêm 01 công chức Tư pháp - Hộ tịch.
d) Trường hợp thị trấn không có tổ chức Hội Nông dân, ngoài việc bố trí số lượng công chức theo Điểm a, Khoản 3 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp huyện được bố trí thêm số lượng công chức cấp xã như sau:
- Thị trấn loại 1: bố trí thêm 01 công chức Tài chính - Kế toán.
- Thị trấn loại 2: bố trí thêm 01 công chức Tư pháp - Hộ tịch.
- Thị trấn loại 3: bố trí thêm 01 công chức Văn phòng - Thống kê.
4. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, tình hình thực tế của từng xã, phường, thị trấn, không nhất thiết bố trí cán bộ, công chức cấp xã theo số lượng tối đa mà có thể bố trí kiêm nhiệm nhưng phải đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ tại đơn vị.
Điều 4. Xếp lương đối với cán bộ, công chức cấp xã
1. Việc chuyển ngạch, nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước hạn đối với cán bộ, công chức cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định và tổ chức thực hiện (trừ trường hợp bổ nhiệm ngạch, nâng lương thường xuyên, nâng lương trước hạn của ngạch chuyên viên chính trở lên).
2. Cán bộ cấp xã công tác trước ngày 31/10/2012 nhưng sau ngày 31/10/2012 mới có bằng tốt nghiệp lý luận chính trị hoặc cán bộ cấp xã công tác sau ngày 31/10/2012 có bằng tốt nghiệp lý luận chính trị thì các văn bằng về lý luận chính trị (Cao cấp lý luận chính trị, Cao cấp lý luận chính trị - hành chính, Trung cấp chính trị, Trung cấp chính trị - hành chính và các văn bằng được công nhận tương đương) không được xem là bằng chuyên ngành để xếp ngạch, bậc lương.
3. Công chức cấp xã chưa tốt nghiệp đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ được hưởng lương bằng hệ số 1,18 so với mức lương tối thiểu theo quy định.
Điều 5. Kiêm nhiệm chức danh và chế độ phụ cấp kiêm nhiệm chức danh
1. Chỉ bố trí cán bộ cấp xã kiêm nhiệm chức danh cán bộ, công chức cấp xã khi cán bộ cấp xã đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn của chức danh cán bộ, công chức cấp xã theo quy định. Không thực hiện bố trí công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh công chức cấp xã.
2. Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3, Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP và Điều 11 Thông tư số 13/2019/TT-BNV .
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc bố trí chức danh cán bộ, công chức cấp xã (kể cả chức danh kiêm nhiệm) để các đối tượng được hưởng chế độ đúng theo quy định.
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
1. Ủy ban nhân dân cấp xã loại 2 tiếp tục bố trí số lượng 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cho đến khi bầu ra Hội đồng nhân dân cấp xã nhiệm kỳ 2021-2026.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã loại 2 tiếp tục bố trí số lượng 02 công chức Tư pháp - Hộ tịch đến hết quý II năm 2021. Sau đó bố trí số lượng công chức Tư pháp - Hộ tịch theo đúng quy định.
Điều 7. Giao Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức hướng dẫn triển khai thực hiện và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2020.
Quyết định này thay thế Quyết định số 59/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An và Quyết định số 47/2018/QĐ-UBND ngày 28/9/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 59/2010/QĐ-UBND .
Điều 8. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị có liên quan thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật cán bộ, công chức 2008
- 2 Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 3 Nghị định 112/2011/NĐ-CP về công chức xã, phường, thị trấn
- 4 Luật Hộ tịch 2014
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
- 9 Thông tư 13/2019/TT-BNV hướng dẫn quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 1 Quyết định 57/2014/QĐ-UBND về quản lý công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Long An
- 2 Quyết định 13/2020/QĐ-UBND quy định về chức vụ, chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 3 Quyết định 24/2020/QĐ-UBND sửa đổi Điều 2 của Quy định số lượng, chức vụ, chức danh, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre kèm theo Quyết định 49/2019/QĐ-UBND
- 4 Quyết định 05/QĐ-UBND năm 2017 quy định về chức danh, số lượng, chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn, tỉnh Hoà Bình
- 5 Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 05/2013/NQ-HĐND8 thông qua số lượng và việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức dự nguồn cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 6 Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND về thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội thuộc tỉnh Hải Dương
- 7 Quyết định 19/2020/QĐ-UBND quy định về số lượng và nội dung về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn do thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Quyết định 02/2021/QĐ-UBND quy định về bố trí số lượng và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức phường, xã, thị trấn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 9 Quyết định 10/2021/QĐ-UBND sửa đổi Điều 2 Quy định số lượng, chức vụ, chức danh, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre kèm theo Quyết định 49/2019/QĐ-UBND
- 10 Quyết định 11/2024/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý đối với cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Long An
- 1 Quyết định 57/2014/QĐ-UBND về quản lý công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Long An
- 2 Quyết định 57/2023/QĐ-UBND quy định về khung số lượng, tiêu chuẩn đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An
- 3 Quyết định 11/2024/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý đối với cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Long An
- 1 Luật cán bộ, công chức 2008
- 2 Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 3 Nghị định 112/2011/NĐ-CP về công chức xã, phường, thị trấn
- 4 Luật Hộ tịch 2014
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
- 9 Thông tư 13/2019/TT-BNV hướng dẫn quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 10 Quyết định 13/2020/QĐ-UBND quy định về chức vụ, chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 11 Quyết định 24/2020/QĐ-UBND sửa đổi Điều 2 của Quy định số lượng, chức vụ, chức danh, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre kèm theo Quyết định 49/2019/QĐ-UBND
- 12 Quyết định 05/QĐ-UBND năm 2017 quy định về chức danh, số lượng, chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn, tỉnh Hoà Bình
- 13 Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 05/2013/NQ-HĐND8 thông qua số lượng và việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức dự nguồn cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 14 Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND về thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội thuộc tỉnh Hải Dương
- 15 Quyết định 19/2020/QĐ-UBND quy định về số lượng và nội dung về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn do thành phố Hà Nội ban hành
- 16 Quyết định 02/2021/QĐ-UBND quy định về bố trí số lượng và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức phường, xã, thị trấn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 17 Quyết định 10/2021/QĐ-UBND sửa đổi Điều 2 Quy định số lượng, chức vụ, chức danh, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre kèm theo Quyết định 49/2019/QĐ-UBND