Tóm tắt Quyết định 05/QĐ-UBND năm 2025 về định giá cụ thể dịch vụ thoát nước tại Nhà máy xử lý nước thải đô thị huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La
Quyết định 05/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành nhằm quy định giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải tại Nhà máy xử lý nước thải đô thị huyện Mộc Châu. Quyết định này thiết lập khung giá dịch vụ cụ thể, phân định rõ đối tượng áp dụng, đồng thời phân công trách nhiệm chi tiết cho các sở, ban, ngành và địa phương trong việc tổ chức thu, quản lý và vận hành hệ thống thoát nước.
- Quy định về mức giá và đối tượng áp dụng dịch vụ thoát nước
Quyết định đưa ra các quy định cụ thể về phạm vi áp dụng và mức giá dịch vụ thoát nước như sau:
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trong nước cũng như các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến hệ thống thoát nước tại huyện Mộc Châu.
- Khái niệm hộ thoát nước: Là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trong và ngoài nước sinh sống, hoạt động trên địa bàn huyện Mộc Châu thực hiện xả nước thải vào hệ thống thoát nước của Nhà máy xử lý nước thải đô thị huyện Mộc Châu.
- Mức giá dịch vụ cụ thể: Giá dịch vụ thoát nước mà các hộ thoát nước phải chi trả được ấn định cụ thể là 1.500 đồng/m³ nước thải.
- Phương thức tổ chức thu và phân loại đối tượng quản lý
Để đảm bảo việc thu phí và giá dịch vụ được thực hiện đúng quy định pháp luật, Quyết định phân chia phương thức quản lý đối với hai nhóm đối tượng hộ thoát nước:
- Đối với các hộ thoát nước đã đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải: Đơn vị thoát nước chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với đơn vị cấp nước trên địa bàn để tổ chức thu giá dịch vụ thoát nước. Quy trình thu thực hiện theo đúng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 18 và Điều 43 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải.
- Đối với các hộ thoát nước chưa đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải: Trường hợp các hộ này không thuộc diện được miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì hướng dẫn và tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định tại Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/5/2020 của Chính phủ.
- Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành và địa phương
Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ quan chuyên môn nhằm đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả trong triển khai thực hiện:
- Sở Xây dựng: Chịu trách nhiệm chính trong việc tham mưu, hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định; chủ trì rà soát, tham mưu điều chỉnh, bổ sung các định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá và phương án điều chỉnh giá cụ thể khi cần thiết. Đồng thời, Sở Xây dựng phải chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, số liệu trình định giá dịch vụ thoát nước tại Nhà máy xử lý nước thải đô thị huyện Mộc Châu.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Tập trung thực hiện công tác hướng dẫn và thu phí bảo vệ môi trường đối với các đối tượng chưa thực hiện đấu nối hệ thống xử lý nước thải theo quy định.
- Các Sở: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Khoa học và Công nghệ: Phối hợp triển khai các nhiệm vụ chuyên ngành liên quan theo đúng chức năng, thẩm quyền quản lý nhà nước được giao.
- Ủy ban nhân dân huyện Mộc Châu và các đơn vị cấp nước: Chủ tịch UBND huyện Mộc Châu cùng người đại diện theo pháp luật của các đơn vị cấp nước trên địa bàn có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ để tổ chức thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành
Quyết định 05/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở ngành liên quan, Chủ tịch UBND huyện Mộc Châu và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/QĐ-UBND | Sơn La, ngày 01 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐỊNH GIÁ CỤ THỂ DỊCH VỤ THOÁT NƯỚC TẠI NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ HUYỆN MỘC CHÂU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Luật Xây dựng năm 2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020; Luật Giá năm 2023; Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014; Luật Bảo vệ môi trường năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải; Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/5/2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 58/2020/NĐ- CP ngày 27/5/2020 của Chính phủ quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, Bộ Tài chính, Uỷ ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực; Thông tư số 17/2019/TT- BLĐTBXH ngày 06/11/2019 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện; Thông tư số 13/2018/TT-BXD ngày 27/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước;
Căn cứ Quyết định 1805/QĐ-UBND ngày 30/8/2024 của UBND tỉnh Sơn La về phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Sơn La;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 446/TTr-SXD ngày 17/12/2024 và Báo cáo kết quả thẩm định số 829/BC-SXD ngày 16/12/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Định giá cụ thể dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (gọi tắt là dịch vụ thoát nước) tại Nhà máy xử lý nước thải đô thị huyện Mộc Châu như sau:
1. Quyết định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến hoạt động thoát nước tại huyện Mộc Châu.
2. Giá cụ thể dịch vụ thoát nước tại Nhà máy xử lý nước thải đô thị huyện Mộc Châu là mức giá mà các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trong nước, nước ngoài sinh sống và hoạt động trên địa bàn huyện Mộc Châu chi trả dịch vụ thoát nước khi xả nước thải vào hệ thống thoát nước của Nhà máy xử lý nước thải đô thị huyện Mộc Châu (gọi tắt là hộ thoát nước).
3. Giá cụ thể dịch vụ thoát nước mà hộ thoát nước phải trả là 1.500 đồng/m3 nước thải.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Đối với các hộ thoát nước đã đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải huyện Mộc Châu: Giao đơn vị thoát nước có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với đơn vị cấp nước tổ chức thu giá theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 18 và Điều 43 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải.
2. Đối với các hộ thoát nước chưa đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải huyện Mộc Châu, đồng thời không thuộc trường hợp miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải: Giao Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, thực hiện việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định tại Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ.
3. Sở Xây dựng có trách nhiệm tham mưu, hướng dẫn việc triển khai quyết định này; rà soát, tham mưu điều chỉnh, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá và điều chỉnh định giá cụ thể theo quy định. Chịu trách nhiệm toàn diện về các thông tin, số liệu trình định giá cụ thể dịch vụ thoát nước tại Nhà máy xử lý nước thải đô thị huyện Mộc Châu.
4. Các Sở: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Khoa học và Công nghệ triển khai các nhiệm vụ liên quan theo chức năng, nhiệm vụ.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Lao động - Thương binh và Xã hội, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch UBND huyện Mộc Châu; Người đại diện theo pháp luật của các đơn vị cấp nước; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 948/QĐ-UBND năm 2023 về Bộ đơn giá dịch vụ công ích - Duy trì hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 2 Quyết định 03/2024/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ thoát nước thải trong đô thị trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 3 Quyết định 02/QĐ-UBND năm 2025 định giá cụ thể dịch vụ thoát nước tại Nhà máy xử lý nước thải thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La
- 1 Quyết định 948/QĐ-UBND năm 2023 về Bộ đơn giá dịch vụ công ích - Duy trì hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 2 Quyết định 03/2024/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ thoát nước thải trong đô thị trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 3 Quyết định 02/QĐ-UBND năm 2025 định giá cụ thể dịch vụ thoát nước tại Nhà máy xử lý nước thải thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La