Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa việc quản lý tài nguyên nước và thực hiện nghĩa vụ tài chính của các tổ chức, cá nhân khai thác nước mặt tại địa phương.
- Quy định về mức thu lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt
Mức thu lệ phí được áp dụng thống nhất trên toàn địa bàn tỉnh Lạng Sơn đối với các trường hợp cụ thể như sau:
- Cấp mới giấy phép: Áp dụng mức thu là 100.000 đồng cho mỗi giấy phép được cấp mới.
- Gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép: Áp dụng mức thu bằng 50% mức thu cấp giấy phép lần đầu, tương đương với 50.000 đồng cho mỗi lần thực hiện thủ tục gia hạn hoặc điều chỉnh.
- Đối tượng nộp lệ phí và đơn vị tổ chức thu
- Đối tượng nộp lệ phí: Là tất cả các cá nhân, tổ chức được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Đơn vị tổ chức thu lệ phí: Là các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt theo phân cấp quản lý.
- Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu lệ phí
Quy trình thu nộp và phân bổ nguồn thu lệ phí được thực hiện chặt chẽ theo các nguyên tắc sau:
- Thủ tục thu nộp: Khi tiến hành thu lệ phí, cơ quan, đơn vị cấp giấy phép có trách nhiệm lập và giao biên lai thu (hoặc hóa đơn) trực tiếp cho đối tượng nộp. Việc phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế này phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
- Tỷ lệ phân bổ và sử dụng:
- Cơ quan, đơn vị trực tiếp tổ chức thu lệ phí được phép trích lại 50% trên tổng số tiền lệ phí thu được. Nguồn kinh phí này được sử dụng để trang trải cho các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình thực hiện công việc cấp giấy phép và tổ chức thu lệ phí.
- Phần lệ phí còn lại (50%) phải được nộp đầy đủ và kịp thời vào ngân sách Nhà nước theo quy định.
- Công tác kiểm tra, giám sát và điều khoản thi hành
- Trách nhiệm kiểm tra: Sở Tài chính được giao nhiệm vụ chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn và các ngành chức năng liên quan để tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện thu, nộp và quản lý lệ phí theo đúng quy định pháp luật.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các quy định trước đây của địa phương có nội dung trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2007/QĐ-UBND | Lạng Sơn, ngày 15 tháng 3 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi thành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 70/2006/NQ-HĐND ngày 22/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về Phê chuẩn mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Xét tờ trình số 235 TTr/STC-QLG&TS ngày 09/3/2007 của Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu lệ phí cấp cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:
| Số TT | Nội dung thu lệ phí | Mức thu |
| 1 | Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt | 100.000 đồng/01 giấy phép |
| 2 | Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép | Thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu cấp giấy phép lần đầu |
Điều 2. Đối tượng nộp lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt là người được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Đơn vị tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt là cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt
1. Việc thu, nộp lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt
Khi thu lệ phí cơ quan, đơn vị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt phải lập và giao biên lai thu (hoặc hoá đơn) cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
2. Quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt
Cơ quan, đơn vị tổ chức thu lệ phí được trích 50% (năm mươi phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí thực hiện công việc cấp giấy khai thác, sử dụng nước mặt và thu lệ phí. Phần lệ phí còn lại 50% (năm mươi phần trăm) nộp vào ngân sách Nhà nước.
Điều 5. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các ngành chức năng có liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện thu lệ phí theo các quy định hiện hành.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định đều bãi bỏ.
Điều 7. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Bảo vệ môi trường 2005
- 2 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 3 Nghị định 80/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
- 4 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 6 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Nghị quyết 70/2006/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu đối với loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 1 Luật Bảo vệ môi trường 2005
- 2 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 3 Nghị định 80/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
- 4 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 6 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Nghị quyết 70/2006/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu đối với loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn