Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 23/2015/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của pháp luật về phí và lệ phí, đồng thời tăng cường công tác quản lý tài nguyên nước tại địa phương.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Quyết định 23/2015/QĐ-UBND:

- Quy định về mức thu lệ phí cấp giấy phép
  • Cấp mới giấy phép: Mức thu lệ phí đối với trường hợp cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt lần đầu là 150.000 đồng/01 giấy phép.
  • Gia hạn, điều chỉnh giấy phép: Đối với các trường hợp gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép đã cấp, mức thu bằng 50% mức thu cấp lần đầu (tương đương 75.000 đồng/01 giấy phép).
- Đối tượng nộp lệ phí và cơ quan thu lệ phí
  • Đối tượng nộp lệ phí: Là tất cả các tổ chức, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn theo quy định của pháp luật.
  • Cơ quan tổ chức thu lệ phí: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn là đơn vị trực tiếp thực hiện việc thu lệ phí này.
- Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền lệ phí
  • Tỷ lệ trích để lại: Cơ quan thu lệ phí (Sở Tài nguyên và Môi trường) được trích để lại 50% trên tổng số tiền lệ phí thực tế thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước.
  • Mục đích sử dụng phần trích lại: Số tiền 50% để lại được dùng để trang trải chi phí cho việc tổ chức thu lệ phí theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính.
  • Phần nộp ngân sách: 50% tổng số tiền lệ phí còn lại phải được nộp đầy đủ vào ngân sách Nhà nước theo quy định hiện hành.
- Trách nhiệm của các cơ quan chức năng trong tổ chức thực hiện
  • Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các ngành chức năng liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện thu lệ phí theo đúng quy định pháp luật.
  • Các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước mặt có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản thay thế
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Điều khoản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND ngày 15/3/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2015/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 11 tháng 8 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 179/2015/NQ-HĐND ngày 16/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 166/TTr-STC ngày 04/8/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:

1. Mức thu lệ phí:

Số TT

Nội dung thu lệ phí

Mức thu

1

Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt

150.000 đồng/01 giấy phép

2

Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu cấp giấy phép lần đầu.

2. Đối tượng nộp lệ phí là các tổ chức, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt theo quy định của pháp luật.

3. Cơ quan tổ chức thu lệ phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.

4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền lệ phí thu được: Cơ quan tổ chức thu lệ phí được trích để lại 50% (năm mươi phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí. Phần lệ phí còn lại 50% (năm mươi phần trăm) nộp vào ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các ngành chức năng có liên quan tổ chức kiểm tra thực hiện việc thu lệ phí theo các quy định hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND ngày 15/3/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước mặt chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra VBQPPL- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- TAND, VKSND tỉnh;
- Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Công báo tỉnh, Báo Lạng Sơn;
- PVP UBND tỉnh, các phòng CV;
- Lưu: VT, KTTH (LTH).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Bình

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 23/2015/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt tỉnh Lạng Sơn

Số hiệu: 23/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 11/08/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
Người ký: Nguyễn Văn Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/08/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 23/2015/QĐ-UBND về mức thu, chế độ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký