Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 06/2008/QĐ-UBND về phí đấu giá tại tỉnh An Giang

Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá áp dụng đối với các đơn vị thu phí thuộc địa phương quản lý. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.

1. Đối tượng nộp phí và đơn vị thu phí đấu giá

Quyết định xác định rõ ràng hai nhóm chủ thể tham gia vào quan hệ thu, nộp phí đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh An Giang:

  • Đối tượng nộp phí: Bao gồm người có tài sản bán đấu giá (chủ sở hữu tài sản, người được ủy quyền hợp pháp hoặc cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định pháp luật) và người đăng ký tham gia đấu giá tài sản.
  • Đơn vị thu phí: Bao gồm các doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản và hội đồng bán đấu giá tài sản thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương.

2. Quy định chi tiết về mức thu phí đấu giá

Mức thu phí được phân chia cụ thể theo từng loại tài sản và đối tượng nộp phí như sau:

Trường hợp 1: Bán đấu giá tài sản thông thường (theo Nghị định số 05/2005/NĐ-CP)

Đối với người có tài sản bán đấu giá (tính trên giá trị tài sản bán được):

  • Giá trị tài sản từ 1.000.000 đồng trở xuống: Mức thu cố định là 50.000 đồng.
  • Giá trị tài sản từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng: Mức thu bằng 5% giá trị tài sản bán được.
  • Giá trị tài sản từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng: Mức thu là 5.000.000 đồng cộng thêm 1,5% của phần giá trị tài sản vượt quá 100.000.000 đồng.
  • Giá trị tài sản trên 1.000.000.000 đồng: Mức thu là 18.500.000 đồng cộng thêm 0,2% của phần giá trị tài sản vượt quá 1.000.000.000 đồng.
  • Trường hợp đấu giá không thành: Người có tài sản đấu giá phải thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí thực tế, hợp lý theo thỏa thuận giữa hai bên.

Đối với người tham gia đấu giá (tính theo giá khởi điểm của tài sản trên mỗi hồ sơ):

  • Giá khởi điểm từ 20.000.000 đồng trở xuống: Thu 20.000 đồng/hồ sơ.
  • Giá khởi điểm từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng: Thu 50.000 đồng/hồ sơ.
  • Giá khởi điểm từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng: Thu 100.000 đồng/hồ sơ.
  • Giá khởi điểm từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng: Thu 200.000 đồng/hồ sơ.
  • Giá khởi điểm trên 500.000.000 đồng: Thu 500.000 đồng/hồ sơ.
  • Trường hợp cuộc đấu giá không được tổ chức: Người tham gia đấu giá được hoàn lại toàn bộ số tiền phí đã nộp.

Trường hợp 2: Bán đấu giá quyền sử dụng đất (theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg)

Mức thu phí đối với người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất được xác định dựa trên mục đích sử dụng đất hoặc diện tích đất:

Đấu giá đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân (tính theo giá khởi điểm):

  • Giá khởi điểm từ 200.000.000 đồng trở xuống: Thu 100.000 đồng/hồ sơ.
  • Giá khởi điểm từ trên 200.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng: Thu 200.000 đồng/hồ sơ.
  • Giá khởi điểm trên 500.000.000 đồng: Thu 500.000 đồng/hồ sơ.

Đấu giá các loại đất khác (tính theo diện tích đất):

  • Diện tích từ 0,5 ha trở xuống: Thu 1.000.000 đồng/hồ sơ.
  • Diện tích từ trên 0,5 ha đến 2 ha: Thu 3.000.000 đồng/hồ sơ.
  • Diện tích từ trên 2 ha đến 5 ha: Thu 4.000.000 đồng/hồ sơ.
  • Diện tích trên 5 ha: Thu 5.000.000 đồng/hồ sơ.

3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá

Quy trình thu nộp và cơ chế tài chính đối với nguồn thu từ phí đấu giá được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính minh bạch và bù đắp chi phí hoạt động:

  • Thời điểm thu nộp: Người tham gia đấu giá nộp phí ngay khi đăng ký tham gia. Người có tài sản bán đấu giá thực hiện nộp phí khi được thanh toán tiền bán tài sản. Đơn vị thu phí có trách nhiệm lập và giao chứng từ thu hợp lệ cho người nộp.
  • Mục đích sử dụng: Tiền phí thu được dùng để bù đắp toàn bộ các chi phí hợp lý phục vụ công tác tổ chức đấu giá như niêm yết, thông báo công khai, hồ sơ, trưng bày tài sản, tổ chức phiên đấu giá và bàn giao tài sản.
  • Cơ chế quản lý đối với đơn vị thu phí: Đơn vị thu phí được giữ lại 100% số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động.
  • Quy định riêng đối với doanh nghiệp đấu giá: Khoản phí thu được được xác định là doanh thu của doanh nghiệp (không thuộc ngân sách nhà nước). Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế và thực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
  • Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước: Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg, nếu số tiền phí thu từ người tham gia không đủ bù đắp chi phí thực tế hợp lý, ngân sách cấp thụ hưởng nguồn thu đấu giá đất sẽ hỗ trợ phần kinh phí còn thiếu. Khoản hỗ trợ này là phần chênh lệch giữa chi phí thực tế (có hóa đơn chứng từ) và số phí thu được, nhưng không vượt quá mức phí tối đa quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 của Quyết định này.

4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Đồng thời, bãi bỏ Quyết định số 2906/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc bãi bỏ một phần Quyết định số 3380/2005/QĐ-UBND liên quan đến mức thu phí đấu thầu, đấu giá.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm triển khai và thi hành nghiêm túc quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 06/2008/QĐ-UBND

Long Xuyên, ngày 18 tháng 02 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ ĐẤU GIÁ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ THU PHÍ THUỘC ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;
Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 96/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá;
Căn cứ Nghị quyết số 24/2007/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về việc sửa đổi, bổ sung mức thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng nộp phí đấu giá là người có tài sản bán đấu giá (chủ sở hữu tài sản hoặc người được chủ sở hữu ủy quyền bán tài sản hoặc cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật) và người tham gia đấu giá tài sản.

Điều 2. Đơn vị được thu phí đấu giá theo quy định tại Quyết định này, bao gồm: doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản và hội đồng bán đấu giá tài sản (gọi chung là đơn vị thu phí) thuộc địa phương quản lý.

Điều 3. Mức thu phí đấu giá:

1. Đối với việc bán đấu giá tài sản quy định tại Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản:

a) Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá:

- Trường hợp bán được tài sản bán đấu giá thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được, như sau:

Số TT

Giá trị tài sản bán được

Mức thu

1

Từ 1.000.000 đồng trở xuống

50.000 đồng

2

Từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

5% giá trị tài sản bán được

3

Từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng

5.000.000 đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100.000.000 đồng

4

Trên 1.000.000.000 đồng

18.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1.000.000.000 đồng

- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí thực tế, hợp lý theo thỏa thuận do người có tài sản và người bán đấu giá thỏa thuận.

b) Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá:

- Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá, như sau:

Số TT

Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1

Từ 20.000.000 đồng trở xuống

20.000

2

Từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

50.000

3

Từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

100.000

4

Từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

200.000

5

Trên 500.000.000 đồng

500.000

- Trường hợp cuộc đấu giá tài sản không được tổ chức thì người tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ số tiền phí đấu giá tài sản mà người tham gia đấu giá tài sản đã nộp.

2. Đối với việc bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất (sau đây gọi là Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg):

Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của quyền sử dụng đất hoặc diện tích đất bán đấu giá, như sau:

a) Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 của Quy chế Đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg:

Số TT

Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1

Từ 200.000.000 đồng trở xuống

100.000

2

Từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

200.000

3

Trên 500.000.000 đồng

500.000

b) Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất khác quyền sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 của Quy chế Đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg:

Số TT

Diện tích đất

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1

Từ 0,5 ha trở xuống

1.000.000

2

Từ trên 0,5 ha đến 2 ha

3.000.000

3

Từ trên 2 ha đến 5 ha

4.000.000

4

Từ trên 5 ha

5.000.000

 

Điều 4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá:

1. Thu, nộp phí đấu giá:

a) Khi đăng ký tham gia đấu giá, người tham gia đấu giá phải nộp phí đấu giá theo quy định.

b) Đối với người có tài sản bán đấu giá, thực hiện nộp phí đấu giá khi được thanh toán tiền bán tài sản.

c) Khi thu phí, đơn vị thu phí phải lập và giao chứng từ thu cho đối tượng nộp phí.

2. Quản lý và sử dụng phí đấu giá:

Phí đấu giá là khoản thu nhằm bù đắp chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá và thu phí (như chi phí niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá, chi phí tổ chức đăng ký mua tài sản bán đấu giá, chi phí hồ sơ tham gia đấu giá, chi phí trưng bày, cho xem tài sản, chi phí tổ chức phiên bán đấu giá, chi phí bàn giao tài sản...). Việc quản lý, sử dụng tiền thu từ phí đấu giá được thực hiện như sau:

a) Đơn vị thu phí được sử dụng toàn bộ (100%) số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá và thu phí theo chế độ quy định.

b) Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản: phí đấu giá thu được là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định. Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.

c) Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg mà tiền thu phí đấu giá của người tham gia đấu giá không đủ bù đắp chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì ngân sách nhà nước hỗ trợ phần kinh phí còn thiếu đối với việc tổ chức bán đấu giá đó, theo nguyên tắc sau:

- Giá trị quyền sử dụng đất đấu giá là khoản thu thuộc ngân sách cấp nào (không phân biệt đấu giá thành hay không thành) thì ngân sách cấp đó có trách nhiệm đảm bảo kinh phí hỗ trợ.

- Số tiền hỗ trợ là khoản chênh lệch giữa chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán đấu giá (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp) trừ đi số phí đấu giá thu được từ người tham gia đấu giá, nhưng không vượt quá số phí đấu giá tính theo mức thu được quy định theo điểm a khoản 1 Điều 3 của Quyết định này.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 2906/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc bãi bỏ một phần Quyết định số 3380/2005/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành mức thu phí đấu thầu, đấu giá.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:

- Bộ Tài chính (b/c);
- Website Chính phủ, Cục Kiểm tra VB (Bộ Tư pháp);
- TT. TU, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Các Sở, ngành cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã và thành phố;
- Trung tâm Dịch vụ Bán đấu giá tài sản tỉnh;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- Lưu: VT, P. TH, NC, TT. Công báo.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vương Bình Thạnh

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 06/2008/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá áp dụng đối với đơn vị thu phí thuộc địa phương quản lý do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành

Số hiệu: 06/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/02/2008
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
Người ký: Vương Bình Thạnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/02/2008
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 06/2008/QĐ-UBND về mức thu, chế độ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký