Tóm tắt Quyết định 06/2009/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tại Đà Nẵng
Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành nhằm quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng giúp địa phương điều tiết nguồn thu từ khai thác tài nguyên để tái đầu tư, bảo vệ và phục hồi môi trường bị ảnh hưởng.
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng nộp phí
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về mức thu, công tác quản lý và sử dụng nguồn phí bảo vệ môi trường thu được từ hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Đối tượng nộp phí: Là các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác các loại khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, thuộc đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường theo quy định tại Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ.
2. Quy định về mức thu phí
- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản khai thác cụ thể được thực hiện theo biểu mức thu chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Quy trình quản lý và Sử dụng tiền thu phí
Quyết định quy định rõ ràng về nghĩa vụ kê khai, nộp phí của các tổ chức, cá nhân cũng như nguyên tắc phân bổ, sử dụng nguồn thu này cho ngân sách địa phương:
- Nghĩa vụ kê khai và nộp phí: Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có trách nhiệm thực hiện kê khai số tiền phí phải nộp hàng tháng với cơ quan Thuế theo quy định tại Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính. Đồng thời, chủ động nộp đầy đủ số tiền phí vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước nơi tiến hành khai thác khoáng sản theo đúng số liệu đã kê khai.
- Nguyên tắc phân bổ nguồn thu: Toàn bộ số tiền phí bảo vệ môi trường thu được từ hoạt động khai thác khoáng sản được nộp vào ngân sách thành phố Đà Nẵng. Nguồn thu này được sử dụng để bù đắp chi phí cho công tác bảo vệ môi trường và đầu tư cho môi trường tại chính các địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
- Các nội dung chi cụ thể bao gồm:
- Chi cho công tác phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại nơi có hoạt động khai thác khoáng sản trực tiếp diễn ra.
- Chi khắc phục các tình trạng suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.
- Chi cho việc giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi chịu ảnh hưởng bởi hoạt động khai thác khoáng sản.
4. Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra: Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc triển khai thực hiện Quyết định này trên toàn địa bàn thành phố.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2009/QĐ-UBND | Đà Nẵng, ngày 25 tháng 02 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Nghị quyết số 73/2008/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá VII, nhiệm kỳ 2004 - 2009, kỳ họp thứ 12 về việc quy định thu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quyết định này quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Đối tượng nộp phí
Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thuộc đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường theo quy định tại Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Điều 3. Mức thu phí
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được thực hiện theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Quản lý và sử dụng tiền thu phí
1. Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có nghĩa vụ thực hiện kê khai số tiền phí phải nộp hàng tháng với cơ quan Thuế theo quy định tại Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính và tự nộp tiền phí vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước nơi khai thác khoảng sản theo đúng số liệu đã kê khai với cơ quan Thuế.
2. Toàn bộ số thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản nộp vào ngân sách thành phố và được sử dụng để bù đắp chi phí cho công tác bảo vệ, đầu tư cho môi trường tại các địa phương nơi có hoạt động khai thác khoảng sản, bao gồm:
a) Chi phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại nơi có hoạt động khai thác khoáng sản;
b) Chi khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra;
c) Chi giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 6. Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 7. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2009 của UBND thành phố Đà Nẵng)
(Đvt: Đồng)
| Số TT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | m3 | 1.000 |
| 2 | Sỏi, cuội, sạn | m3 | 4.000 |
| 3 | Cát vàng (cát xây tô) | m3 | 3.000 |
| 4 | Các loại cát khác (cát san lấp) | m3 | 2.000 |
| 5 | Đất sét, làm gạch, ngói | m3 | 1.500 |
| 6 | Các loại đất khác (đất san lấp) | m3 | 1.000 |
| 7 | Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...) | m3 | 50.000 |
| 8 | Quặng đá quý (kim cương, rubi, saphia, emôrôt, alexandrit, opan quý màu đen, adit, rôđôlit, pyrôp, berin, spinen, tôpaz, thạch anh tinh thể, crizôlit, pan quý, birusa, nêfrit...) | tấn | 50.000 |
| 9 | Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp...) | m3 | 2.000 |
| 10 | Cát thủy tinh | m3 | 5.000 |
| 11 | Đất làm cao lanh | m3 | 5.000 |
| 12 | Đất làm thạch cao | m3 | 2.000 |
| 13 | Than bùn | tấn | 2.000 |
| 14 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 2.000 |
| 15 | Sa khoáng titan (ilmenit) | tấn | 50.000 |
| 16 | Quặng thiếc | tấn | 180.000 |
| 17 | Fenspat | m3 | 20.000 |
| 18 | Than đá | tấn | 6.000 |
| 19 | Các loại than khác | tấn | 4.000 |
| 20 | Quặng apatit | tấn | 3.000 |
| 21 | Quặng mangan | tấn | 30.000 |
| 22 | Quặng sắt | tấn | 40.000 |
| 23 | Quặng chì | tấn | 180.000 |
| 24 | Quặng kẽm | tấn | 180.000 |
| 25 | Quặng đồng | tấn | 35.000 |
| 26 | Quặng bôxit | tấn | 30.000 |
| 27 | Quặng cromit | tấn | 40.000 |
| 28 | Quặng khoáng sản kim loại khác | tấn | 10.000 |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Nghị định 63/2008/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 8 Thông tư 67/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 63/2008/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 08/2012/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2 Nghị quyết 01/2012/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 3 Nghị quyết 122/2008/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 4 Quyết định 36/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 5 Chỉ thị 21/2008/CT-UBND tăng cường công tác quản lý bảo vệ môi trường đối với hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Nghị định 63/2008/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 8 Thông tư 67/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 63/2008/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Nghị quyết 08/2012/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 10 Nghị quyết 01/2012/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 11 Nghị quyết 122/2008/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 12 Chỉ thị 21/2008/CT-UBND tăng cường công tác quản lý bảo vệ môi trường đối với hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh