Giới thiệu chung về Quyết định 06/2010/QĐ-TTg
Quyết định 06/2010/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 25 tháng 01 năm 2010 (có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 04 năm 2010) quy định chi tiết về việc xây dựng, quản lý và khai thác Tủ sách pháp luật. Đây là một chính sách quan trọng nhằm tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức pháp lý cho cán bộ, công chức và nhân dân tại cơ sở cũng như tại các cơ quan, đơn vị trên phạm vi cả nước.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này điều chỉnh toàn diện hoạt động xây dựng, quản lý và khai thác đối với hai nhóm Tủ sách pháp luật chính:
- Tủ sách pháp luật cấp xã: Được xây dựng tại các xã, phường, thị trấn nhằm phục vụ công tác của cán bộ, công chức cấp cơ sở và đáp ứng nhu cầu tìm hiểu pháp luật của nhân dân địa phương.
- Tủ sách pháp luật ở cơ quan, đơn vị: Được xây dựng tại các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế, nhà trường, cơ sở giáo dục, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức chính trị - xã hội nhằm phục vụ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người học và chiến sĩ lực lượng vũ trang.
2. Nguyên tắc xây dựng, quản lý và khai thác Tủ sách pháp luật
Hoạt động của Tủ sách pháp luật phải tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Là một biện pháp phổ biến, giáo dục pháp luật trọng tâm, kết hợp chặt chẽ với các điểm sinh hoạt văn hóa tại địa phương, cơ quan để bảo đảm hoạt động ổn định, lâu dài.
- Địa điểm đặt tủ sách phải thuận tiện, dễ tiếp cận cho người đọc và người mượn tài liệu.
- Hình thức và biện pháp triển khai phải phù hợp với đặc thù vùng miền, điều kiện thực tế của từng cơ quan, đơn vị, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả tối đa.
- Ủy ban nhân dân cấp xã và thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý tủ sách; cơ quan Tư pháp và tổ chức pháp chế chịu trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ.
3. Quy định về nguồn kinh phí hoạt động
Kinh phí xây dựng và duy trì Tủ sách pháp luật được phân định rõ ràng theo từng nguồn ngân sách:
- Đối với cấp xã: Do ngân sách cấp xã bảo đảm. Chủ tịch UBND cấp tỉnh quy định mức chi cụ thể hàng năm nhưng tối thiểu phải đạt 02 triệu đồng/năm cho mỗi tủ sách. Đối với các xã thuộc huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP, mức chi có thể cao hơn để đảm bảo luân chuyển sách đến các bản, làng.
- Đối với cơ quan, đơn vị: Được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của chính cơ quan, đơn vị đó theo quy định tài chính hiện hành.
- Nguồn hỗ trợ từ Trung ương: Ngân sách trung ương sẽ cấp kinh phí cho các tỉnh chưa tự cân đối được ngân sách và các xã thuộc huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP.
- Xã hội hóa: Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đóng góp, tài trợ kinh phí, sách báo cho tủ sách.
4. Tiêu chuẩn xây dựng Tủ sách pháp luật
Việc thiết lập tủ sách phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và nội dung cụ thể:
- Quyết định thành lập: Do Chủ tịch UBND cấp xã hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị ban hành, xác định rõ địa điểm, cán bộ phụ trách, phạm vi phục vụ và kinh phí hoạt động.
- Địa điểm đặt tủ sách: Đặt tại phòng tiếp dân, bộ phận "một cửa" cấp xã hoặc những vị trí thuận lợi, dễ quan sát tại cơ quan, đơn vị.
- Danh mục tài liệu bắt buộc:
- Văn bản quy phạm pháp luật liên quan trực tiếp đến đời sống nhân dân và hoạt động chuyên môn của đơn vị.
- Tài liệu pháp luật phổ thông như sách hỏi đáp, tờ gấp, đề cương, băng đĩa tuyên truyền.
- Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các loại báo và bản tin pháp luật.
- Tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ hành chính, tư pháp cơ sở (đối với cấp xã) hoặc tài liệu phục vụ quản lý, giảng dạy, học tập chuyên ngành (đối với cơ quan, trường học).
- Bổ sung và cập nhật: Định kỳ rà soát, hệ thống hóa và bổ sung sách báo mới theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
- Ứng dụng công nghệ thông tin: Đẩy mạnh số hóa tài liệu, kết nối internet, xây dựng và khai thác mô hình Tủ sách pháp luật điện tử song song với tủ sách truyền thống.
5. Công tác quản lý và nhân sự phụ trách
Quy định chặt chẽ về trách nhiệm bảo quản tài sản công và phân công cán bộ:
- Quản lý tài sản: Tất cả sách, tài liệu phải được vào sổ theo dõi và bảo quản theo chế độ tài sản công. Người làm mất hoặc hư hỏng tài liệu phải bồi thường thiệt hại.
- Cán bộ phụ trách:
- Tại cấp xã: Do công chức Tư pháp - Hộ tịch hoặc cán bộ được giao nhiệm vụ tư pháp đảm nhiệm.
- Tại cơ quan, đơn vị: Bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm tùy điều kiện thực tế.
- Nhiệm vụ của cán bộ phụ trách: Lập dự toán kinh phí hàng năm; xây dựng Nội quy hoạt động; thực hiện việc cho mượn, thu hồi, luân chuyển tài liệu; kiểm kê định kỳ và báo cáo tình hình khai thác định kỳ 6 tháng, hàng năm.
- Quyền lợi: Được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ pháp lý và được khen thưởng khi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
6. Phương thức khai thác hiệu quả Tủ sách pháp luật
Để tủ sách không bị lãng phí, các đơn vị cần thực hiện các biện pháp khai thác tích cực:
- Nội quy hoạt động: Phải được niêm yết công khai tại địa điểm đặt tủ sách, quy định rõ thời gian phục vụ, hình thức mượn/đọc và trách nhiệm bồi thường.
- Thời gian phục vụ: Mở cửa hàng ngày theo giờ làm việc hành chính hoặc theo khung giờ cố định được thông báo rõ ràng.
- Hình thức phục vụ: Linh hoạt giữa đọc tại chỗ và cho mượn về nhà.
- Biện pháp tuyên truyền: Thường xuyên giới thiệu sách mới trên loa truyền thanh, bảng tin; tổ chức các buổi giới thiệu sách, sinh hoạt câu lạc bộ pháp luật, thi tìm hiểu pháp luật; thực hiện luân chuyển sách giữa các tủ sách trên cùng địa bàn cấp xã để đa dạng hóa nguồn tài liệu.
7. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, bộ ngành
Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan trung ương và địa phương:
- Bộ Tư pháp: Giữ vai trò chủ trì, chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ chung; xây dựng Tủ sách pháp luật điện tử và phần mềm quản lý; lập danh mục sách cần thiết định kỳ 6 tháng/lần; phối hợp kiểm tra, khen thưởng và xử lý vi phạm.
- Bộ Tài chính: Chủ trì hướng dẫn lập dự toán, quản lý, quyết toán kinh phí xây dựng và duy trì tủ sách.
- Các Bộ chuyên ngành (Quốc phòng, Công an, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông): Chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng và khai thác tủ sách đặc thù trong hệ thống trường học, đơn vị vũ trang, cơ sở bảo trợ xã hội và các đơn vị trực thuộc ngành quản lý.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chỉ đạo toàn diện việc thực hiện quyết định tại địa phương; bảo đảm ngân sách; bố trí và bồi dưỡng cán bộ tư pháp hộ tịch; tổ chức luân chuyển sách báo và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do địa phương ban hành để cấp phát cho các tủ sách.
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên: Vận động các nguồn lực xã hội tham gia xây dựng tủ sách và giám sát việc thực hiện chính sách tại cơ sở.
8. Điều khoản thi hành
Quyết định 06/2010/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2010. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2010/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2010 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị quyết số 61/2007/NQ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09 tháng 12 năm 2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa IX) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định về việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Tủ sách pháp luật cấp xã) và Tủ sách pháp luật ở cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, nhà trường và cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân, của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân (gọi chung là Tủ sách pháp luật ở cơ quan, đơn vị).
1. Tủ sách pháp luật là nơi lưu giữ, khai thác và sử dụng sách, báo, tài liệu pháp luật để phục vụ nhu cầu công tác, nghiên cứu, tìm hiểu của người đọc.
2. Tủ sách pháp luật cấp xã là nơi lưu giữ, khai thác và sử dụng sách, báo, tài liệu pháp luật để phục vụ công tác của cán bộ, công chức chính quyền và đoàn thể ở cơ sở, phục vụ nhu cầu tìm hiểu pháp luật của nhân dân nhằm giúp tăng cường phổ biến giáo dục pháp luật và thực hiện dân chủ ở cơ sở.
3. Tủ sách pháp luật ở cơ quan, đơn vị là nơi lưu giữ, khai thác và sử dụng sách, báo, tài liệu pháp luật để phục vụ nhu cầu nghiên cứu, tìm hiểu pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức, nhà giáo, người học, người sử dụng lao động, người lao động và cán bộ, chiến sĩ quân đội nhân dân, công an nhân dân.
Điều 3. Nguyên tắc xây dựng, quản lý và khai thác Tủ sách pháp luật
1. Việc xây dựng Tủ sách pháp luật cấp xã, cơ quan, đơn vị là một trong các hình thức, biện pháp phổ biến, giáo dục pháp luật, kết hợp với việc xây dựng các điểm sinh hoạt văn hóa ở địa phương, cơ quan, đơn vị và bảo đảm hoạt động ổn định, lâu dài nhằm duy trì, nâng cao hiệu quả xây dựng, quản lý, khai thác của Tủ sách pháp luật hiện có.
2. Địa điểm đặt Tủ sách pháp luật cấp xã, cơ quan, đơn vị phải thuận tiện cho cán bộ, nhân dân trong việc đọc, mượn sách, báo, tài liệu pháp luật.
3. Việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật cần theo hình thức, biện pháp phù hợp với đặc thù từng vùng, miền, từng cơ quan, đơn vị và phải bảo đảm tiết kiệm, khai thác sử dụng có hiệu quả.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị ra quyết định xây dựng Tủ sách pháp luật chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp Tủ sách. Cơ quan Tư pháp, Tổ chức pháp chế hướng dẫn về nghiệp vụ xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật.
Điều 4. Kinh phí xây dựng, quản lý Tủ sách pháp luật
1. Kinh phí xây dựng, quản lý Tủ sách pháp luật cấp xã do ngân sách cấp xã bảo đảm; khuyến khích ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện hỗ trợ xây dựng, bổ sung sách, báo, tài liệu cho Tủ sách pháp luật cấp xã.
Hàng năm, căn cứ đặc điểm của từng vùng, miền và dân số của từng xã, phường, thị trấn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể mức chi cho mỗi Tủ sách pháp luật cấp xã, nhưng với định mức tối thiểu là 02 triệu đồng/năm. Đối với các đơn vị cấp xã thuộc các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo có thể quy định mức cao hơn nhằm đảm bảo có đủ số sách, tài liệu luân chuyển giữa các bản, làng.
2. Kinh phí xây dựng, quản lý Tủ sách pháp luật ở cơ quan, đơn vị được dự toán trong ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị quản lý Tủ sách pháp luật theo quy định của pháp luật về tài chính.
3. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đóng góp kinh phí xây dựng Tủ sách pháp luật.
4. Nguồn kinh phí xây dựng, quản lý Tủ sách pháp luật:
a) Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tự cân đối được ngân sách thì được bố trí, sử dụng nguồn thu ngân sách của địa phương để chi xây dựng, quản lý Tủ sách pháp luật trên địa bàn;
b) Đối với các tỉnh chưa tự cân đối được ngân sách thì ngân sách trung ương cấp;
c) Đối với các đơn vị cấp xã thuộc các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo thì ngân sách trung ương cấp.
Điều 5. Xây dựng Tủ sách pháp luật
1. Quyết định thành lập Tủ sách pháp luật
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị quyết định thành lập Tủ sách pháp luật. Trong quyết định thành lập cần quy định cụ thể về địa điểm đặt Tủ sách pháp luật, cán bộ phụ trách, phạm vi và đối tượng phục vụ, quyền hạn, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách Tủ sách, kinh phí xây dựng Tủ sách.
2. Địa điểm đặt Tủ sách pháp luật
Tủ sách pháp luật cấp xã được đặt tại phòng tiếp dân, phòng thủ tục hành chính “một cửa” của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc nơi khác, nhưng phải thuận tiện cho việc khai thác, quản lý. Tủ sách pháp luật ở cơ quan, đơn vị đặt tại vị trí thuận tiện cho người đọc.
3. Các loại sách, báo, tài liệu trong Tủ sách pháp luật
a) Các loại sách, báo, tài liệu của Tủ sách pháp luật cấp xã và Tủ sách pháp luật ở cơ quan, đơn vị cần được lựa chọn phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương, cơ quan, đơn vị và từng đối tượng phục vụ. Tủ sách pháp luật ở miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số có thêm sách, tài liệu pháp luật bằng tiếng dân tộc thiểu số.
b) Tủ sách pháp luật có các loại sách, báo, tài liệu pháp luật sau đây:
- Văn phòng quy phạm pháp luật: các văn bản quy phạm pháp luật liên quan trực tiếp đến nhân dân và hoạt động của cơ quan, đơn vị, chính quyền địa phương;
- Tài liệu pháp luật phổ thông: sách hỏi đáp, bình luận, giải thích pháp luật về quyền và nghĩa vụ công dân, tờ gấp, đề cương, băng, đĩa tuyên truyền, phổ biến pháp luật;
- Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; báo, bản tin pháp luật của trung ương và địa phương.
c) Ngoài các loại sách, báo, tài liệu quy định tại điểm b khoản 3 Điều này, Tủ sách pháp luật cấp xã phải có sách, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ công tác chính quyền, hành chính, tư pháp cơ sở; Tủ sách pháp luật ở cơ quan, đơn vị phải có sách, tài liệu pháp lý phục vụ cho công tác quản lý, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, giảng dạy và học tập của cơ quan, đơn vị.
Tủ sách pháp luật cấp xã và Tủ sách pháp luật ở cơ quan, đơn vị cần được thường xuyên chọn lọc, bổ sung các loại sách, báo, tài liệu khác để phục vụ nhu cầu người đọc.
4. Bổ sung tài liệu, sách, báo pháp luật cho Tủ sách pháp luật
Theo hướng dẫn định kỳ của Bộ Tư pháp, Tủ sách pháp luật cần được bổ sung kịp thời các sách, báo, tài liệu pháp luật mới; thường xuyên rà soát, hệ thống hóa sách, tài liệu pháp luật
5. Huy động sự tham gia, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng Tủ sách pháp luật.
Khuyến khích đa dạng hóa các loại hình Tủ sách pháp luật. Huy động các sách, báo, tài liệu pháp luật sẵn có trong cán bộ, nhân dân để xây dựng Tủ sách pháp luật; khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, trong đó quan tâm khuyến khích báo chí, nhà xuất bản, doanh nghiệp hỗ trợ sách, tài liệu pháp luật, đầu tư kinh phí cho Tủ sách pháp luật.
6. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào khai thác văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu pháp luật.
a) Thực hiện số hóa các sách, tài liệu, thông tin pháp luật được đăng tải trên Tủ sách pháp luật điện tử;
b) Tiếp tục kết nối internet cho các xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị chưa có internet. Bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước, đồng thời huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu pháp luật và phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;
c) Sử dụng hệ thống internet của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị để cung cấp văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu pháp luật cần thiết cho Tủ sách pháp luật, tiến tới kết hợp mô hình Tủ sách pháp luật truyền thống với Tủ sách pháp luật điện tử;
d) Tăng cường bồi dưỡng, hướng dẫn cán bộ và nhân dân sử dụng internet trong khai thác Tủ sách pháp luật điện tử.
Điều 6. Quản lý Tủ sách pháp luật
1. Sách, báo, tài liệu pháp luật phải được vào sổ và bảo quản theo quy định của Nhà nước về tài sản công.
2. Người làm mất hoặc hư hỏng sách, báo, tài liệu pháp luật phải bồi thường theo quy định.
Điều 7. Cán bộ phụ trách Tủ sách pháp luật
1. Cán bộ phụ trách Tủ sách pháp luật
a) Cán bộ phụ trách Tủ sách pháp luật cấp xã là công chức Tư pháp – Hộ tịch hoặc cán bộ được giao nhiệm vụ Tư pháp ở xã, phường, thị trấn;
b) Đối với các loại hình Tủ sách pháp luật ở cơ quan, đơn vị, tùy từng điều kiện cụ thể, cơ quan, đơn vị bố trí cán bộ phụ trách Tủ sách pháp luật chuyên trách hoặc kiêm nhiệm.
2. Nghĩa vụ của cán bộ phụ trách Tủ sách pháp luật
a) Lập dự toán kinh phí xây dựng ban đầu, kinh phí bổ sung sách, báo, tài liệu pháp luật hàng năm của Tủ sách pháp luật và triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt;
b) Xây dựng Nội quy hoạt động của Tủ sách pháp luật trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Bảo quản sách, báo, tài liệu pháp luật theo quy định đối với tài sản công; cho mượn và hướng dẫn việc sử dụng sách, báo, tài liệu pháp luật; theo dõi việc mượn, trả, luân chuyển sách, báo, tài liệu pháp luật;
d) Định kỳ hàng năm kiểm kê sách, báo, tài liệu pháp luật; lập báo cáo sáu tháng, hàng năm hoặc theo yêu cầu về tình hình quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật.
3. Quyền lợi của cán bộ phụ trách Tủ sách pháp luật
a) Được hướng dẫn về nghiệp vụ xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật và kiến thức pháp luật;
b) Được cơ quan có thẩm quyền khen thưởng theo quy định pháp luật khi có thành tích xuất sắc trong việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật và phổ biến giáo dục pháp luật.
Điều 8. Khai thác Tủ sách pháp luật
1. Nội quy hoạt động của Tủ sách pháp luật
a) Nội quy hoạt động của Tủ sách pháp luật có nội dung chủ yếu sau đây:
- Thời gian phục vụ;
- Hình thức phục vụ;
- Quyền hạn, trách nhiệm của cán bộ phụ trách Tủ sách pháp luật;
- Trách nhiệm giữ gìn, bảo quản và bồi thường thiệt hại của người đọc, người mượn khi làm mất, làm hỏng sách, báo, tài liệu pháp luật.
b) Nội quy hoạt động của Tủ sách pháp luật phải được niêm yết tại địa điểm đặt Tủ sách pháp luật.
2. Thời gian phục vụ
Tủ sách pháp luật mở cửa phục vụ hàng ngày theo thời giờ làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị. Trong trường hợp không có đủ điều kiện để phục vụ theo thời giờ làm việc thì Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị phải quy định rõ ngày, giờ phục vụ người đọc,
3. Hình thức phục vụ
Tủ sách pháp luật phục vụ bằng hình thức đọc tại chỗ hoặc cho mượn về nhà.
4. Phương thức khai thác Tủ sách pháp luật
a) Thường xuyên tuyên truyền về vị trí, vai trò của Tủ sách pháp luật trong việc nâng cao hiểu biết, ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân; vận động, giới thiệu cho cán bộ và nhân dân đến nghiên cứu, đọc sách, báo, tài liệu pháp luật;
b) Kịp thời thông báo nội dung sách, báo, tài liệu pháp luật mới trên các bảng tin, trạm tin, loa truyền thanh của xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị để tạo điều kiện thuận tiện cho người đọc tìm hiểu, đọc, mượn sách, báo, tài liệu pháp luật của Tủ sách pháp luật;
c) Tích cực tổ chức giới thiệu sách, báo, tài liệu pháp luật, sinh hoạt câu lạc bộ, thi tìm hiểu pháp luật để nâng cao hiệu quả khai thác Tủ sách pháp luật;
d) Thực hiện việc trao đổi, luân chuyển sách, tài liệu pháp luật giữa các loại hình Tủ sách pháp luật trên địa bàn xã, phường, thị trấn.
1. Bộ Tư pháp
a) Chỉ đạo, hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật cấp xã, cơ quan, đơn vị;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức pháp chế các Bộ, ngành, đoàn thể tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp và Bộ, ngành, đoàn thể thực hiện Quyết định này; đôn đốc, theo dõi các cấp, các ngành thực hiện có hiệu quả Quyết định và định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các hình thức, biện pháp xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật theo đặc thù của từng địa bàn; nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các ngành trong việc kiểm tra, sử dụng các loại hình Tủ sách pháp luật; hướng dẫn nghiệp vụ xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật;
d) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành hữu quan hướng dẫn việc luân chuyển sách, tài liệu pháp luật giữa Tủ sách pháp luật cấp xã với các loại hình Tủ sách pháp luật khác trên địa bàn xã, phường, thị trấn;
đ) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành hữu quan hướng dẫn các loại sách, báo, tài liệu pháp luật trong các Tủ sách pháp luật quy định tại
e) Xây dựng Tủ sách pháp luật điện tử và phần mềm Tủ sách pháp luật điện tử trên mạng internet nhằm cập nhật các tài liệu, sách, báo, thông tin pháp luật phục vụ nhu cầu tìm hiểu pháp luật của người dân;
g) Lập danh mục sách, báo, tài liệu pháp luật cần thiết định kỳ 6 tháng một lần để cung cấp cho Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổ chức pháp chế các Bộ, ngành, đoàn thể; xây dựng mẫu Nội quy hoạt động của Tủ sách pháp luật;
h) Biên soạn các tài liệu pháp luật, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật;
i) Phối hợp với Bộ Tài chính định kỳ rà soát, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung các quy định về kinh phí đối với công tác xây dựng, quản lý, duy trì Tủ sách pháp luật;
k) Kiểm tra, sơ kết, tổng kết và thực hiện chế độ khen thưởng hoặc đề xuất khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật; kỷ luật và xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng. quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật.
2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chỉ đạo, quản lý và phối hợp với Bộ Tư pháp hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật ở các đơn vị thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, quản lý và phối hợp với Bộ Tư pháp hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật ở các trường học.
4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo, quản lý và phối hợp với Bộ Tư pháp hướng dẫn việc xây dựng, quản lý và khai thác Tủ sách pháp luật ở các cơ sở giáo dục, cơ sở dạy nghề, cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở nuôi dưỡng, chăm sóc người có công và các cơ sở xã hội khác thuộc chức năng quản lý nhà nước của ngành Lao động – Thương binh và xã hội.
5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo, quản lý và phối hợp với Bộ Tư pháp hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật ở các cơ quan, đơn vị trong ngành.
6. Bộ Thông tin và Truyền thông và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) chỉ đạo, quản lý và phối hợp với Bộ Tư pháp hướng dẫn ứng dụng công nghệ thông tin vào khai thác văn bản quy phạm pháp luật.
7. Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam và các cơ quan thông tin đại chúng khác ở trung ương và địa phương tăng cường tuyên truyền về vị trí, vai trò của Tủ sách pháp luật; vận động, giới thiệu cho cán bộ, nhân dân đến đọc, mượn sách, báo, tài liệu pháp luật.
8. Bộ Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp định kỳ rà soát, nghiên cứu đề xuất việc sửa đổi, bổ sung các quy định hiện hành về kinh phí đối với công tác xây dựng, quản lý Tủ sách pháp luật;
b) Hướng dẫn các địa phương lập dự toán, xác định nguồn kinh phí, thanh toán, quyết toán kinh phí bảo đảm công tác xây dựng, quản lý, duy trì Tủ sách pháp luật theo quy định của pháp luật.
9. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ chỉ đạo việc xây dựng, quản lý, khai thác có hiệu quả Tủ sách pháp luật ở cơ quan, đơn vị do Bộ, ngành quản lý; đổi mới, nâng cao chất lượng xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật; bảo đảm kinh phí từ ngân sách xây dựng, kịp thời bổ sung sách, báo, tài liệu pháp luật cho Tủ sách pháp luật; kiểm tra, sơ kết, tổng kết và thực hiện chế độ khen thưởng hoặc đề xuất khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật; kỷ luật và xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật.
10. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận vận động nhân dân, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia xây dựng Tủ sách pháp luật; chỉ đạo, quản lý và phối hợp với Bộ Tư pháp hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật do tổ chức mình quản lý; kiểm tra, sơ kết, tổng kết và thực hiện chế độ khen thưởng hoặc đề xuất khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật; kỷ luật và xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật.
11. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam chỉ đạo, quản lý và phối hợp với Bộ Tư pháp hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật ở cơ quan và doanh nghiệp.
12. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi các cấp, các ngành ở địa phương thực hiện có hiệu quả Quyết định này;
b) Đổi mới, nâng cao chất lượng xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật; đa dạng hóa các loại hình Tủ sách pháp luật; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào khai thác văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức luân chuyển sách, tài liệu pháp luật giữa các loại hình Tủ sách pháp luật trên địa bàn xã, phường, thị trấn;
c) Chỉ đạo tổ chức hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do địa phương ban hành và cấp phát cho Tủ sách pháp luật; biên soạn các tài liệu nghiệp vụ, tài liệu pháp luật phù hợp dành cho Tủ sách pháp luật ở địa phương;
d) Chỉ đạo việc bố trí công chức Tư pháp – Hộ tịch hoặc cán bộ được giao nhiệm vụ Tư pháp ở xã, phường, thị trấn phụ trách Tủ sách pháp luật cấp xã; có chính sách bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật nhằm đáp ứng yêu cầu công tác tư pháp, trong đó có công tác Tủ sách pháp luật ở cơ sở trong tình hình mới;
đ) Bảo đảm kinh phí từ ngân sách xây dựng, duy trì, kịp thời bổ sung sách, báo, tài liệu pháp luật cho Tủ sách pháp luật cấp xã; khuyến khích hỗ trợ kinh phí xây dựng, duy trì hoạt động của các loại hình Tủ sách pháp luật;
e) Kiểm tra, sơ kết, tổng kết và thực hiện chế độ khen thưởng hoặc đề xuất khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật; kỷ luật và xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2010.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
- 1 Thông tư liên tịch 02/2006/TTLT-BTP-BCA-BQP-BGDĐT-BLĐTBXH-TLĐLĐVN về việc xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học do Bộ Tư pháp - Bộ Công an - Bộ Quốc phòng - Bộ Giáo dục và đào tạo - Bộ Lao động - thương binh và xã hội - Tổng liên đoàn lao động Việt Nam ban hành
- 2 Thông tư liên tịch 05/1999/TTLT-TP-TC hướng dẫn dự án xây dựng và quản lý tủ sách pháp luật ở xã, phường, thị trấn do Bộ Tư pháp- Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 1067/1998/QĐ-TTg phê duyệt Dự án xây dựng và quản lý tủ sách pháp luật ở xã, phường, thị trấn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2 Nghị quyết số 61/2007/NQ-CP về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09 tháng 12 năm 2003 Ủy ban Bí thư trung ương đảng (khoá IX) về tăng cường sự lãnh đạo của đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân do Chính phủ ban hành
- 3 Nghị định 93/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp
- 1 Thông tư liên tịch 02/2006/TTLT-BTP-BCA-BQP-BGDĐT-BLĐTBXH-TLĐLĐVN về việc xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học do Bộ Tư pháp - Bộ Công an - Bộ Quốc phòng - Bộ Giáo dục và đào tạo - Bộ Lao động - thương binh và xã hội - Tổng liên đoàn lao động Việt Nam ban hành
- 2 Thông tư liên tịch 05/1999/TTLT-TP-TC hướng dẫn dự án xây dựng và quản lý tủ sách pháp luật ở xã, phường, thị trấn do Bộ Tư pháp- Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 1067/1998/QĐ-TTg phê duyệt Dự án xây dựng và quản lý tủ sách pháp luật ở xã, phường, thị trấn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 480/QĐ-BTP công bố kết quả hệ thống hóa văn bản thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp đến hết ngày 31/12/2013
- 5 Quyết định 14/2019/QĐ-TTg về xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Quyết định 24/QĐ-BTP năm 2020 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp năm 2019
- 1 Thông tư liên tịch 02/2006/TTLT-BTP-BCA-BQP-BGDĐT-BLĐTBXH-TLĐLĐVN về việc xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học do Bộ Tư pháp - Bộ Công an - Bộ Quốc phòng - Bộ Giáo dục và đào tạo - Bộ Lao động - thương binh và xã hội - Tổng liên đoàn lao động Việt Nam ban hành
- 2 Thông tư liên tịch 05/1999/TTLT-TP-TC hướng dẫn dự án xây dựng và quản lý tủ sách pháp luật ở xã, phường, thị trấn do Bộ Tư pháp- Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 1067/1998/QĐ-TTg phê duyệt Dự án xây dựng và quản lý tủ sách pháp luật ở xã, phường, thị trấn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 480/QĐ-BTP công bố kết quả hệ thống hóa văn bản thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp đến hết ngày 31/12/2013
- 5 Quyết định 14/2019/QĐ-TTg về xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Quyết định 24/QĐ-BTP năm 2020 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp năm 2019
- 1 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2 Nghị quyết số 61/2007/NQ-CP về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09 tháng 12 năm 2003 Ủy ban Bí thư trung ương đảng (khoá IX) về tăng cường sự lãnh đạo của đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân do Chính phủ ban hành
- 3 Nghị định 93/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp
- 4 Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo do Chính phủ ban hành