TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2013/QĐ-UBND SỬA ĐỔI QUY ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH CÀ MAU
Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về thực hiện một số chính sách bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Cà Mau (kèm theo Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 12/9/2010). Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách, quy định pháp lý được sửa đổi, bổ sung tại văn bản này.
1. Nguyên tắc xác định quyền lợi và nghĩa vụ của đối tượng được giao, giao khoán rừng
Văn bản sửa đổi tiêu đề và nội dung của Điều 3, quy định rõ nguyên tắc xác định quyền lợi và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao hoặc giao khoán rừng và đất rừng:
- Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Chương I của Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp.
- Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2009/TT-BNN ngày 05/5/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về việc chuyển đổi quy hoạch giữa rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất sau khi rà soát lại 3 loại rừng theo Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg.
2. Quy định đối với rừng phòng hộ xung yếu (Sửa đổi Điều 5)
Chính sách kết hợp sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp trên đất rừng phòng hộ xung yếu được quy định cụ thể:
- Đối với chủ rừng: Được phép sử dụng diện tích đất không có rừng để tiến hành sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp. Hoạt động này phải tuân thủ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 33 Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế quản lý rừng.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân nhận khoán: Những đối tượng nhận khoán bảo vệ, chăm sóc, trồng rừng phòng hộ từ các tổ chức được phép sản xuất kết hợp trên diện tích giao khoán. Hoạt động sản xuất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Quy định đối với rừng sản xuất (Sửa đổi Điều 6)
Quy chế kết hợp sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp đối với rừng sản xuất được phân chia theo từng nhóm đối tượng:
- Chủ rừng là tổ chức: Được sử dụng diện tích đất không có rừng để sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 42 Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg.
- Hộ gia đình, cá nhân nhận khoán từ tổ chức: Được sản xuất kết hợp trên diện tích nhận khoán theo đúng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng đã được phê duyệt.
- Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân: Được sử dụng diện tích đất không có rừng để sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 42 Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg.
4. Chính sách đối với rừng giao khoán trong các Ban quản lý rừng phòng hộ và Công ty Lâm nghiệp (Sửa đổi Điều 8)
Quyết định quy định chi tiết về quyền lợi, nghĩa vụ và cơ chế phân chia lợi ích lâm sản đối với hộ gia đình, cá nhân nhận khoán:
- Đối với rừng sản xuất giao khoán:
- Trường hợp tự đầu tư hoặc được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước: Đến kỳ khai thác, quyền lợi và nghĩa vụ thực hiện theo khoản 4 Điều 20 Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg.
- Trường hợp bên giao khoán và bên nhận khoán cùng góp vốn trồng, chăm sóc rừng: Quyền lợi và nghĩa vụ thực hiện theo điểm b khoản 2 Điều 15 Nghị định số 135/2005/NĐ-CP.
- Đối với rừng phòng hộ giao khoán:
- Quyền lợi và nghĩa vụ chung thực hiện theo khoản 2, 3 và điểm b khoản 4 Điều 17 Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg.
- Trường hợp nhận vốn hỗ trợ từ Nhà nước để trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng: Khi khai thác, hộ gia đình/cá nhân nhận khoán được hưởng 85% giá trị lâm sản sau khi trừ thuế và các chi phí hợp lý; 15% còn lại nộp cho bên giao khoán.
- Trường hợp trả lại đất khoán: Nếu hộ gia đình, cá nhân nhận khoán không còn khả năng hoặc nhu cầu tiếp tục thực hiện hợp đồng khoán thì trả lại diện tích đất và được hoàn trả thành quả lao động đã đầu tư theo quy định của pháp luật.
5. Quyền lợi và nghĩa vụ của chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân được giao rừng và đất lâm nghiệp (Sửa đổi Điều 10)
- Chủ rừng tự đầu tư hoặc nhận hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để trồng rừng được hưởng quyền lợi và thực hiện nghĩa vụ theo Điều 6 Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg khi đến kỳ khai thác.
- Được quyền sử dụng diện tích đất lâm nghiệp được giao để liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư phát triển rừng theo quy định pháp luật.
- Đối với diện tích rừng trồng từ nguồn vốn Chương trình 327 và Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng (Dự án 661), quyền và nghĩa vụ của chủ rừng cũng được áp dụng tương tự như quy định nêu trên.
6. Nghĩa vụ của chủ rừng và chế tài xử lý vi phạm (Sửa đổi Điều 11)
Văn bản siết chặt quản lý thông qua các nghĩa vụ bắt buộc và chế tài tài chính nghiêm khắc:
- Giới hạn tỷ lệ sản xuất kết hợp: Không được sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp vượt quá tỷ lệ cho phép. Phải tuân thủ nghiêm ngặt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng. Đối với rừng phòng hộ rất xung yếu, thực hiện theo Điều 4 Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND.
- Chế tài khi rừng trồng không đạt tiêu chuẩn: Chủ rừng hoặc hộ gia đình, cá nhân nhận khoán được Nhà nước hỗ trợ vốn trồng rừng, nếu sau 04 năm mà rừng trồng không đạt tiêu chuẩn quy định thì phải:
- Tự bỏ vốn để trồng lại rừng; hoặc
- Hoàn trả lại toàn bộ số tiền đã nhận hỗ trợ cộng với lãi suất thương mại tại thời điểm thu hồi vào ngân sách nhà nước.
- Trường hợp miễn trừ trách nhiệm hoàn trả: Nếu rừng bị thiệt hại do các nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn, sâu bệnh (được xác định đúng quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) thì người nhận hỗ trợ không phải hoàn trả số tiền đã nhận.
7. Bổ sung chính sách hỗ trợ đầu tư và bãi bỏ một số quy định cũ
- Bổ sung khoản 5 Điều 12: Chủ rừng, người nhận khoán được hỗ trợ đầu tư trồng rừng theo các chương trình mục tiêu quốc gia và các chính sách bảo vệ, phát triển rừng hiện hành của Nhà nước.
- Bãi bỏ các điều khoản: Chính thức bãi bỏ Điều 7, Điều 9 và Điều 13 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND.
8. Điều khoản thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Trách nhiệm chỉ đạo: Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Nguyên tắc áp dụng văn bản viện dẫn: Khi các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế mới nhất.
- Đối tượng thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện có rừng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2013/QĐ-UBND | Cà Mau, ngày 11 tháng 07 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN MỘT SỐ CHÍNH SÁCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2010/QĐ-UBND NGÀY 12/9/2010 CỦA UBND TỈNH CÀ MAU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng; Quyết định số 34/2011/QĐ-TTg về sửa đổi bổ sung Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng;
Căn cứ Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số Chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 - 2015;
Căn cứ Thông tư số 24/2009/TT-BNN ngày 05/5/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn chuyển đổi rừng phòng hộ, rừng đặc dụng được qui hoạch sang rừng sản xuất và ngược lại từ rừng sản xuất được qui hoạch thành rừng phòng hộ, đặc dụng sau rà soát qui hoạch lại 3 loại rừng theo Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 103/TTr-SNN ngày 18/4/2013 và Báo cáo thẩm định số 74/BC-STP ngày 12/4/2013 của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Cà Mau,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về thực hiện một số chính sách bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 12/9/2010 của UBND tỉnh Cà Mau. Cụ thể như sau:
1. Sửa đổi tiêu đề và nội dung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Nguyên tắc xác định quyền lợi và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, giao khoán rừng và đất rừng, như sau:
Nguyên tắc xác định quyền lợi và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, giao khoán rừng và đất rừng thực hiện theo Điều 3 Chương I của Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp và khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2009/TT-BNN ngày 05/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chuyển đổi rừng phòng hộ, rừng đặc dụng được qui hoạch sang rừng sản xuất và ngược lại từ rừng sản xuất được qui hoạch thành rừng phòng hộ, đặc dụng sau rà soát qui hoạch lại 3 loại rừng theo Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.”
2. Sửa đổi nội dung Điều 5, như sau:
“Điều 5. Rừng phòng hộ xung yếu
1. Chủ rừng được sử dụng diện tích đất không có rừng để sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 33 Quyết định 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý rừng;
2. Hộ gia đình, cá nhân nhận khoán bảo vệ, chăm sóc, trồng rừng phòng hộ do các tổ chức giao khoán được sản xuất kết hợp trên diện tích được giao khoán theo quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng được cấp thẩm quyền phê duyệt.”
3. Sửa đổi tiêu đề và nội dung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Rừng sản xuất
1. Chủ rừng là tổ chức được sử dụng diện tích đất không có rừng để sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 42 Quyết định 186/2006/QĐ-TTg ;
Hộ gia đình, cá nhân nhận khoán bảo vệ, chăm sóc, trồng rừng sản xuất do các tổ chức giao khoán được sản xuất kết hợp theo qui định trên diện tích được giao khoán theo quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng được cấp thẩm quyền phê duyệt;
2. Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân được sử dụng diện tích đất không có rừng để sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 42 Quyết định 186/2006/QĐ-TTg .”
4. Sửa đổi tiêu đề và nội dung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Rừng sản xuất và rừng phòng hộ xung yếu được giao khoán cho các hộ gia đình, cá nhân trong các Ban quản lý rừng phòng hộ, Công ty Lâm nghiệp
1. Hộ gia đình, cá nhân nhận khoán rừng sản xuất tự đầu tư trồng rừng hoặc được hỗ trợ từ vốn Ngân sách nhà nước đến kỳ khai thác có quyền lợi và nghĩa vụ thực hiện theo qui định tại khoản 4 Điều 20 Quyết định 178/2001/QĐ-TTg ;
Trường hợp bên giao khoán và bên nhận khoán cùng bỏ vốn trồng, chăm sóc rừng, quyền lợi và nghĩa vụ thực hiện theo điểm b, khoản 2, Điều 15, Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005 của Chính phủ.
2. Đối với rừng phòng hộ được giao khoán, quyền lợi và nghĩa vụ của hộ gia đình và cá nhân nhận khoán thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 và điểm b khoản 4 Điều 17 Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg;
Trường hợp nhận vốn hỗ trợ của Nhà nước để trồng và chăm sóc, bảo vệ rừng thì được hưởng 85% giá trị lâm sản khai thác sau khi trừ thuế và các chi phí hợp lý khác theo quy định hiện hành của Nhà nước, 15% nộp cho bên giao khoán;
3. Hộ gia đình, cá nhân nhận khoán nếu không có khả năng hoặc không có nhu cầu tiếp tục nhận khoán chăm sóc, bảo vệ kết hợp sản xuất thì trả lại diện tích đã nhận khoán và được hoàn trả thành quả lao động đã đầu tư theo quy định pháp luật.”
5. Sửa đổi tiêu đề và nội dung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân được giao rừng và đất lâm nghiệp
1. Chủ rừng tự đầu tư trồng rừng hoặc được hỗ trợ từ vốn Ngân sách nhà nước đến kỳ khai thác có quyền lợi và nghĩa vụ thực hiện theo qui định tại Điều 6 Quyết định 147/2007/QĐ-TTg ;
2. Chủ rừng được sử dụng diện tích đất lâm nghiệp được giao để liên doanh liên kết, hợp tác đầu tư để phát triển rừng theo qui định của pháp luật;
3. Đối với diện tích rừng trồng bằng nguồn vốn của Chương trình 327 và nguồn vốn từ ngân sách nhà nước thuộc Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, thì quyền và nghĩa vụ của chủ rừng được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.”
6. Sửa đổi nội dung khoản 2, khoản 5 và tiêu đề Điều 11 như sau:
“Điều 11. Nghĩa vụ của chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được giao rừng và đất lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng
2. Không được sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp vượt quá tỷ lệ cho phép quy định tại các khoản 2 và khoản 3 Điều 1 Quyết định này. Phải thực hiện đúng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng được Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Đối với rừng phòng hộ rất xung yếu thực hiện theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 22/9/2010 của UBND tỉnh Cà Mau.
5. Chủ rừng; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán được nhà nước hỗ trợ từ Ngân sách để trồng rừng, nếu sau 04 năm mà rừng trồng không đạt tiêu chuẩn theo quy định của nhà nước thì chủ rừng; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán phải tự bỏ vốn để trồng lại rừng hoặc phải hoàn trả lại cho ngân sách nhà nước số tiền đã hỗ trợ đầu tư cộng với lãi suất thương mại tại thời điểm thu hồi.
Trường hợp mất rừng do nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn, sâu bệnh được xác định theo đúng quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì người nhận hỗ trợ không phải hoàn trả số tiền đã nhận hỗ trợ.”
7. Bổ sung khoản 5 Điều 12 như sau:
“5. Được hỗ trợ đầu tư trồng rừng theo chương trình mục tiêu quốc gia, các chính sách về bảo vệ và phát triển rừng theo qui định của Nhà nước hiện hành.”
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị có liên quan kiểm tra, đôn đốc triển khai thực hiện quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn áp dụng trong Quyết định này, khi được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện có rừng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 186/2006/QĐ-TTg ban hành Quy chế quản lý rừng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 178/2001/QĐ-TTg về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Luật Đất đai 2003
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 7 Quyết định 147/2007/QĐ-TTg về chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 - 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8 Thông tư 24/2009/TT-BNN hướng dẫn chuyển đổi rừng phòng hộ, rừng đặc dụng được quy hoạch sang rừng sản xuất và ngược lại từ rừng sản xuất được quy hoạch thành rừng phòng hộ, đặc dụng sau rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng theo Chỉ thị 38/2005/CT-TTg do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9 Quyết định 34/2011/QĐ-TTg sửa đổi Quy chế quản lý rừng kèm theo Quyết định 186/2006/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 37/2019/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành
- 2 Quyết định 174/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần định kỳ năm 2019
- 3 Quyết định 329/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 630/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 – 2020 huyện Lạng Giang do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành
- 2 Quyết định 596/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Phước giai đoạn 2013 – 2015
- 3 Quyết định 637/2004/QĐ-UB quy định một số chính sách khuyến khích phát triển rừng cảnh quan, môi trường du lịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 4 Quyết định 610/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt quy hoạch trồng rừng và bảo vệ rừng ngập mặn tỉnh Bình Định từ năm 2010 đến năm 2020
- 5 Quyết định 926/QĐ-UBND năm 2013 Quy định tạm thời về Chính sách Bảo vệ và phát triển rừng dọc tuyến giao thông quốc lộ, tỉnh lộ trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2012 - 2015
- 6 Nghị quyết 87/2013/NQ-HĐND Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 - 2020
- 7 Quyết định 1281/QĐ-UBN năm 2013 Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng tỉnh Bắc Giang đến năm 2020
- 8 Quyết định 37/2019/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành
- 9 Quyết định 174/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần định kỳ năm 2019
- 10 Quyết định 329/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 19/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định về thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Cà Mau do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành
- 2 Quyết định 37/2019/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành
- 3 Quyết định 174/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần định kỳ năm 2019
- 4 Quyết định 329/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2019-2023
- 1 Nghị định 135/2005/NĐ-CP về việc giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh
- 2 Quyết định 186/2006/QĐ-TTg ban hành Quy chế quản lý rừng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 178/2001/QĐ-TTg về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Luật Đất đai 2003
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 8 Quyết định 147/2007/QĐ-TTg về chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 - 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9 Thông tư 24/2009/TT-BNN hướng dẫn chuyển đổi rừng phòng hộ, rừng đặc dụng được quy hoạch sang rừng sản xuất và ngược lại từ rừng sản xuất được quy hoạch thành rừng phòng hộ, đặc dụng sau rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng theo Chỉ thị 38/2005/CT-TTg do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10 Quyết định 34/2011/QĐ-TTg sửa đổi Quy chế quản lý rừng kèm theo Quyết định 186/2006/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11 Quyết định 630/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 – 2020 huyện Lạng Giang do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành
- 12 Quyết định 596/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Phước giai đoạn 2013 – 2015
- 13 Quyết định 637/2004/QĐ-UB quy định một số chính sách khuyến khích phát triển rừng cảnh quan, môi trường du lịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 14 Quyết định 610/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt quy hoạch trồng rừng và bảo vệ rừng ngập mặn tỉnh Bình Định từ năm 2010 đến năm 2020
- 15 Quyết định 926/QĐ-UBND năm 2013 Quy định tạm thời về Chính sách Bảo vệ và phát triển rừng dọc tuyến giao thông quốc lộ, tỉnh lộ trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2012 - 2015
- 16 Nghị quyết 87/2013/NQ-HĐND Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 - 2020
- 17 Quyết định 1281/QĐ-UBN năm 2013 Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng tỉnh Bắc Giang đến năm 2020