Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành nhằm mục đích sửa đổi, bổ sung Bảng giá xe ô tô, xe máy tính lệ phí trước bạ ban hành kèm theo Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 10/02/2012. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp cập nhật giá trị tính thuế sát với biến động thực tế của thị trường, đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước và tạo sự minh bạch trong quản lý lệ phí trước bạ đối với phương tiện giao thông trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Dưới đây là tổng hợp chi tiết các nội dung sửa đổi, bổ sung và điều khoản thi hành của Quyết định này:
- Sửa đổi giá tính lệ phí trước bạ đối với một số dòng xe máy và ô tô (Điều 1)Nhằm điều chỉnh giá tính lệ phí trước bạ phù hợp với giá trị giao dịch thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình quyết định sửa đổi giá của một số loại xe máy và ô tô cụ thể như sau:
- Xe máy hãng Honda (lắp ráp tại Việt Nam):
- Dòng xe PCX: Điều chỉnh giá tính lệ phí trước bạ thành 49,5 triệu đồng.
- Dòng xe SH 125 cc: Điều chỉnh giá tính lệ phí trước bạ thành 62 triệu đồng.
- Dòng xe SH 150 cc: Điều chỉnh giá tính lệ phí trước bạ thành 76 triệu đồng.
- Xe máy thuộc các hãng khác:
- Piaggio Beverly 125 (Hàng nhập khẩu): Điều chỉnh giá tính lệ phí trước bạ thành 147,3 triệu đồng.
- Piaggio Liberty 125 i.e (Sản xuất tại Việt Nam): Điều chỉnh giá tính lệ phí trước bạ thành 56,8 triệu đồng.
- Piaggio Liberty 150 i.e (Sản xuất tại Việt Nam): Điều chỉnh giá tính lệ phí trước bạ thành 70,7 triệu đồng.
- Xe ô tô tải, xe chuyên dụng:
- Xe Cửu Long DFA7050T (do Công ty cổ phần ô tô TMT sản xuất/lắp ráp): Điều chỉnh giá tính lệ phí trước bạ thành 291 triệu đồng.
Quyết định bổ sung danh mục giá tính lệ phí trước bạ cho nhiều dòng xe máy mới xuất hiện trên thị trường hoặc mới được đưa vào lưu hành trên địa bàn tỉnh:
- Xe máy hãng Honda (dòng SH Mode sản xuất tại Việt Nam):
- HONDA SH 125 Mode (Màu hồng, nâu): Giá tính lệ phí trước bạ là 48 triệu đồng.
- HONDA SH 125 Mode (Màu đỏ, đen): Giá tính lệ phí trước bạ là 49 triệu đồng.
- HONDA SH 125 Mode (Màu xanh, vàng nhạt, trắng): Giá tính lệ phí trước bạ là 53 triệu đồng.
- Xe máy thuộc các thương hiệu khác (Piaggio, Vespa, SYM):
- Liberty 3V i.e 125 cc (Việt Nam sản xuất): 57,5 triệu đồng.
- Liberty S3V i.e 125 cc (Việt Nam sản xuất): 58,5 triệu đồng.
- VESPA LX 3 van 125cc (Nhập khẩu): 66,9 triệu đồng.
- VESPA LX3 van 150cc (Nhập khẩu): 80,7 triệu đồng.
- VESPA S3 van 125cc (Nhập khẩu): 69,7 triệu đồng.
- VESPA S3 van 150cc (Nhập khẩu): 82,2 triệu đồng.
- VESPA LXV ie 125cc (Nhập khẩu): 122,8 triệu đồng.
- VESPA GTS Supes 125cc (Nhập khẩu): 135,5 triệu đồng.
- PIAGGIO Ply 150cc (Việt Nam sản xuất): 50,5 triệu đồng.
- PIAGGIO Ply 125cc (Việt Nam sản xuất): 41,9 triệu đồng.
- SYM Elegant 50 (Việt Nam sản xuất): 12,55 triệu đồng.
- SYM Shark 125 EFI (Màu đỏ, Việt Nam sản xuất): 42,5 triệu đồng.
- SYM Shark 125 EFI (Màu trắng, nâu, Việt Nam sản xuất): 45 triệu đồng.
Bên cạnh xe máy, quyết định cũng bổ sung giá tính lệ phí trước bạ cho các dòng xe ô tô con hạng sang, xe đầu kéo, xe trộn bê tông và rơ moóc:
- Xe ô tô hạng sang:
- TOYOTA LEXUS LX 570 (Xuất xứ Nhật Bản): Giá tính lệ phí trước bạ là 4.310 triệu đồng (4,31 tỷ đồng).
- AUDI A4, 1.8L/I4, AT8 (Nhập khẩu): 1.460 triệu đồng.
- AUDI A8, 3.0L/V6, 8AT (Nhập khẩu): 4.100 triệu đồng.
- AUDI A8, 4.2l/V8, 8AT (Nhập khẩu): 5.200 triệu đồng.
- AUDI Q7 3.0L/V6, 8AT (Nhập khẩu): 3.200 triệu đồng.
- AUDI Q7 4.2 FSI/V8, 6AT (Nhập khẩu): 2.430 triệu đồng.
- AUDI Q5 2.0 TFSI đời 2010 (Nhập khẩu): 1.700 triệu đồng.
- AUDI Q5 2.0 TFSI đời 2011 (Nhập khẩu): 2.020 triệu đồng.
- Xe chuyên dụng, xe đầu kéo, xe trộn bê tông và rơ moóc:
- Rơ moóc (CIMC) (Trung Quốc): 430 triệu đồng.
- Đầu kéo (CNHTC) (Trung Quốc): 1.030 triệu đồng.
- Xe trộn bê tông Hyundai HD270 (Trung Quốc): 1.290 triệu đồng.
- Xe trộn bê tông Hyundai HD370s (Hàn Quốc): 2.010 triệu đồng.
- Xe trộn bê tông hiệu DAE Wook4 mvfdv (Hàn Quốc): 2.300 triệu đồng.
- Xe trộn bê tông DongFeng EQ3102FJ 3m3 (Trung Quốc): 400 triệu đồng.
- Xe trộn bê tông hiệu DongFeng 5120 GJBFJ3.6m3 (Trung Quốc): 695 triệu đồng.
- Xe trộn bê tông hiệu DongFeng HLQ5140 GJB 5m3 (Trung Quốc): 740 triệu đồng.
- Xe trộn bê tông hiệu DongFeng EQ3070 FSZ GJ1.33M3 (Trung Quốc): 800 triệu đồng.
- Xe đầu kéo Hyundai HD 120.5T (Hàn Quốc): 810 triệu đồng.
- Xe đầu kéo Hyundai HD 170.9T (Hàn Quốc): 1.200 triệu đồng.
- Xe đầu kéo Hyundai HD 450 (Hàn Quốc): 1.500 triệu đồng.
- Xe đầu kéo Hyundai HD 250 11.5T (Hàn Quốc): 1.400 triệu đồng.
- Xe đầu kéo Hyundai HD 700 61T (Hàn Quốc): 1.500 triệu đồng.
- Xe đầu kéo Hyundai HD 1000 (Hàn Quốc): 1.700 triệu đồng.
- Xe đầu kéo Mỹ MC 15.435 hp (Mỹ): 650 triệu đồng.
- Rơ moóc Doosung 2 trục (Trung Quốc): 190 triệu đồng.
- Rơ moóc HLQ 9300 TDP p 31 T (Trung Quốc): 200 triệu đồng.
- Rơ moóc HLQ 9300 TDP (Trung Quốc): 200 triệu đồng.
- Rơ moóc Doosung Xitec 55m2 (Trung Quốc): 400 triệu đồng.
- Rơ moóc Doosung Xitec 48m2 (Trung Quốc): 300 triệu đồng.
Quy định về thời gian áp dụng và các cơ quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quyết định trên thực tế:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh Ninh Bình; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này, đảm bảo việc áp dụng giá tính lệ phí trước bạ được thực hiện đồng bộ, chính xác và đúng pháp luật.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2014/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 28 tháng 02 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIÁ XE Ô TÔ, XE MÁY TẠI BẢNG GIÁ XE Ô TÔ, XE MÁY TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2012/QĐ-UBND NGÀY 10/02/2012 CỦA UBND TỈNH NINH BÌNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ XE Ô TÔ, XE MÁY, TÀU THỦY TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ Về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 09/TTr-STC ngày 17/02/2014 và ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 18/BC-STP ngày 17/02/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi giá xe máy tại Bảng giá xe máy tính lệ phí trước bạ ban hành kèm theo Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 10/02/2012 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Bảng giá xe ô tô, xe máy, tàu thủy tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, như sau:
1. Sửa đổi giá xe máy tại mục xe của hãng Honda Bảng giá xe máy tính lệ phí trước bạ như sau:
“
Đơn vị: triệu VN đồng
| STT | TÊN, LOẠI XE | GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ |
| 45 | PCX | 49,5 |
| 50 | SH 125 cc – VIỆTNAM LẮP RÁP | 62 |
| 51 | SH 150 cc – VIỆTNAM LẮP RÁP | 76 |
”
2. Sửa đổi giá xe máy tại mục xe của hãng Loại khác Bảng giá xe máy tính lệ phí trước bạ như sau:
“
Đơn vị: triệu VN đồng
| STT | TÊN, LOẠI XE | GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ |
| 749 | Piaggio Beverly 125 Hàng nhập khẩu | 147,3 |
| 751 | Piaggio Liberty 125 i.e Việt Nam sản xuất | 56,8 |
| 753 | Piaggio Liberty 150 i.e Việt Nam sản xuất | 70,7 |
”
“
Đơn vị: triệu VN đồng
| STT | HÃNG SẢN XUẤT | TÊN, LOẠI XE | XUẤT XỨ, HÃNG SX | GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ |
| 1329 | CỬU LONG | DFA7050T | Công ty cổ phần ô tô (TMT) | 291 |
”
Điều 2. Bổ sung giá xe ô tô, xe máy vào Bảng giá xe ô tô, xe máy tính lệ phí trước bạ ban hành kèm theo Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 10/02/2012 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Bảng giá xe ô tô, xe máy, tàu thủy tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, như sau:
1. Bổ sung giá xe máy vào mục xe của hãng Honda Bảng giá xe máy tính lệ phí trước bạ như sau:
“
Đơn vị: triệu VN đồng
| STT | TÊN, LOẠI XE | GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ |
| 88e | HONDA SH 125 Mode (Màu hồng, nâu), Việt Nam sản xuất | 48 |
| 88f | HONDA SH 125 Mode (Màu đỏ, đen), Việt Nam sản xuất | 49 |
| 88g | HONDA SH 125 Mode (Màu xanh, vàng nhạt, trắng), Việt Nam sản xuất | 53 |
”
2. Bổ sung giá xe máy vào mục xe Loại khác Bảng giá xe tính lệ phí trước bạ như sau:
“
Đơn vị: triệu VN đồng
| STT | TÊN, LOẠI XE | GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ |
| 759b | Liberty 3V i.e 125 cc Việt Nam sản xuất | 57,5 |
| 759c | Liberty S3V i.e 125 cc Việt Nam sản xuất | 58,5 |
| 759d | VESPA LX 3 van 125cc, nhập khẩu | 66,9 |
| 759đ | VESPA LX3 van 150cc, nhập khẩu | 80,7 |
| 759e | VESPA S3 van 125cc, nhập khẩu | 69,7 |
| 759f | VESPA S3 van 150cc, nhập khẩu | 82,2 |
| 759g | VESPA LXV ie 125cc, nhập khẩu | 122,8 |
| 759h | VESPA GTS Supes 125cc, nhập khẩu | 135,5 |
| 759i | PIAGGIO Ply 150cc, Việt Nam sản xuất | 50,5 |
| 759j | PIAGGIO Ply 125cc, Việt Nam sản xuất | 41,9 |
| 759k | SYM (elegant50), Việt Nam sản xuất | 12,55 |
| 759l | SYM Shark 125 EFI (Màu đỏ), Việt Nam sản xuất | 42,5 |
| 759m | SYM Shark 125 EFI (Màu trắng, nâu), Việt Nam sản xuất | 45 |
”
“
Đơn vị: triệu VN đồng
| STT | HÃNG SẢN XUẤT | TÊN, LOẠI XE | XUẤT XỨ HÃNG SX | GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ |
| 103a | TOYOTA | LEXUS LX 570 | Nhật Bản | 4.310 |
”
“
Đơn vị: triệu VN đồng
| STT | HÃNG SẢN XUẤT | TÊN, LOẠI XE | XUẤT XỨ HÃNG SX | GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ |
| 800a | AUDI | A4, 1.8L/I4, AT8, | Nhập khẩu | 1.460 |
| 800b | AUDI | A8, 3.0L/V6, 8AT, | Nhập khẩu | 4.100 |
| 800c | AUDI | A8, 4.2l/V8, 8AT, | Nhập khẩu | 5.200 |
| 800d | AUDI | Q7 3.0L/V6, 8AT, | Nhập khẩu | 3.200 |
| 800đ | AUDI | Q7 4.2 FSI/V8, 6AT, | Nhập khẩu | 2.430 |
| 800e | AUDI | Q5 2.0 TFSI, 2010 | Nhập khẩu | 1.700 |
| 800f | AUDI | Q5 2.0 TFSI, 2011 | Nhập khẩu | 2.020 |
”
“PHẦN VIII: MỘT SỐ LOẠI XE KHÁC
Đơn vị: triệu VN đồng
| STT | TÊN, LOẠI XE | XUẮT XỨ HÃNG SX | GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ |
| 1825 | Romoc (CIMC) | Trung Quốc | 430 |
| 1826 | Đầu kéo (CNHTC) | Trung Quốc | 1.030 |
| 1827 | Xe trộn bê tông Huyndai HD270 | Trung Quốc | 1.290 |
| 1828 | Xe trộn bê tông Huyndai HD370s | Hàn Quốc | 2.010 |
| 1829 | Xe trộn bê tông hiệu DAE Wook4 mvfdv | Hàn Quốc | 2.300 |
| 1830 | Xe trộn bê tông DongFengEQ3102FJ 3m3 | Trung Quốc | 400 |
| 1831 | Xe trộn bê tông hiệu DongFeng 5120 GJBFJ3.6m3 | Trung Quốc | 695 |
| 1832 | Xe trộn bê tông hiệu DongFeng HLQ5140 GJB 5m3 | Trung Quốc | 740 |
| 1833 | Xe trộn bê tông hiệu DongFeng EQ3070 FSZ GJ1. 33M3 | Trung Quốc | 800 |
| 1834 | Xe đầu kéo Huyndai HD 120.5T | Hàn Quốc | 810 |
| 1835 | Xe đầu kéo Huyndai HD 170.9T | Hàn Quốc | 1.200 |
| 1836 | Xe đầu kéo Huyndai HD 450 | Hàn Quốc | 1.500 |
| 1837 | Xe đầu kéo Huyndai HD 250 11.5T | Hàn Quốc | 1.400 |
| 1838 | Xe đầu kéo Huyndai HD 700 61T | Hàn Quốc | 1.500 |
| 1839 | Xe đầu kéo Huyndai HD 1000 | Hàn Quốc | 1.700 |
| 1840 | Xe đầu kéo Mỹ MC 15.435 hp | Mỹ | 650 |
| 1841 | Rơ mooc Doosung 2 trục | Trung Quốc | 190 |
| 1842 | Rơ mooc HLQ 9300 TDP p 31 T | Trung Quốc | 200 |
| 1843 | Rơ mooc HLQ 9300 TDP | Trung Quốc | 200 |
| 1844 | Rơ mooc Doosung Xitec 55m2 | Trung Quốc | 400 |
| 1845 | Rơ mooc Doosung Xitec 48m2 | Trung Quốc | 300 |
”
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh Ninh Bình; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và tổ chức, các nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 696/QĐ-UBND năm 2014 về Bảng giá tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 2 Quyết định 27/2014/QĐ-UBND Bảng giá tính lệ phí trước bạ, cách xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy, tàu thủy trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 3 Quyết định 587/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2014
- 4 Quyết định 144/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 29/2013/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ôtô, môtô, gắn máy và tàu, thuyền trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2 Quyết định 157/QĐ-UBND năm 2014 bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với phương tiện xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 3 Quyết định 221/QĐ-UBND năm 2014 bổ sung bảng giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ xe ôtô, gắn máy trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 4 Quyết định 41/2013/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ tàu thuyền, xe ô tô, xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 5 Quyết định 696/QĐ-UBND năm 2014 về Bảng giá tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 6 Quyết định 27/2014/QĐ-UBND Bảng giá tính lệ phí trước bạ, cách xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy, tàu thủy trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 7 Quyết định 01/2015/QĐ-UBND bổ sung cách xác định lệ phí trước bạ, bổ sung giá xe ô tô, xe máy tại bảng giá xe ô tô, xe máy tính lệ phí trước bạ kèm theo Quyết định 27/2014/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ, cách xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy, tàu thủy trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 8 Quyết định 587/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2014
- 9 Quyết định 144/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 01/2012/QĐ-UBND về bảng giá xe ô tô, xe máy, tàu thủy tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 2 Quyết định 696/QĐ-UBND năm 2014 về Bảng giá tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 3 Quyết định 27/2014/QĐ-UBND Bảng giá tính lệ phí trước bạ, cách xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy, tàu thủy trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 4 Quyết định 587/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2014
- 5 Quyết định 144/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 3 Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 29/2013/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ôtô, môtô, gắn máy và tàu, thuyền trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 5 Quyết định 157/QĐ-UBND năm 2014 bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với phương tiện xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 6 Quyết định 221/QĐ-UBND năm 2014 bổ sung bảng giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ xe ôtô, gắn máy trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 7 Quyết định 41/2013/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ tàu thuyền, xe ô tô, xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 8 Quyết định 01/2015/QĐ-UBND bổ sung cách xác định lệ phí trước bạ, bổ sung giá xe ô tô, xe máy tại bảng giá xe ô tô, xe máy tính lệ phí trước bạ kèm theo Quyết định 27/2014/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ, cách xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy, tàu thủy trên địa bàn tỉnh Ninh Bình