Quyết định 696/QĐ-UBND năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định về việc ủy quyền ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với một số loại tài sản trên địa bàn tỉnh, đồng thời xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân liên quan trong việc triển khai và thi hành quyết định này.
Quy định về ủy quyền ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ
- Quyết định này ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình chịu trách nhiệm ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ.
- Đối tượng tài sản áp dụng bao gồm: xe ô tô, xe máy, và tàu thuyền.
- Phạm vi áp dụng là trên toàn địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Trách nhiệm của Giám đốc Sở Tài chính
- Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm trước pháp luật và trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền tại Điều 1 của Quyết định này.
- Ngoài ra, Giám đốc Sở Tài chính còn có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể về phương pháp và cách thức xác định giá tính lệ phí trước bạ.
- Việc hướng dẫn này phải tuân thủ đúng các quy định hiện hành của pháp luật.
Hiệu lực thi hành và bãi bỏ các quy định cũ
- Quyết định 696/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Đồng thời, Quyết định này bãi bỏ một loạt các Quyết định trước đây của UBND tỉnh liên quan đến việc ban hành Bảng giá xe ô tô, xe máy, tàu thủy tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, bao gồm:
- Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 10/02/2012.
- Quyết định số 02/2012/QĐ-UBND ngày 13/02/2012.
- Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND ngày 23/4/2012.
- Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND ngày 17/5/2012.
- Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND ngày 12/6/2012.
- Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 28/02/2014.
Trách nhiệm thi hành
Các cơ quan, tổ chức và cá nhân sau đây có trách nhiệm thi hành Quyết định 696/QĐ-UBND:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Giám đốc Sở Tài chính.
- Cục trưởng Cục thuế tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã.
- Thủ trưởng các đơn vị và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 696/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 08 tháng 09 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
ỦY QUYỀN BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Công văn số 1649/TCT-CS ngày 09/5/2014 của Tổng cục thuế về việc ủy quyền ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục thuế tỉnh tại Công văn số 2189/CT-THNVDT ngày 19/8/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ủy quyền cho Giám đốc Sở tài chính ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, xe máy, tàu thuyền trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch UBND tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền tại
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 10/02/2012, số 02/2012/QĐ-UBND ngày 13/02/2012, số 11/2012/QĐ-UBND ngày 23/4/2012, số 12/2012/QĐ-UBND ngày 17/5/2012, số 14/2012/QĐ-UBND ngày 12/6/2012, số 06/2014/QĐ-UBND ngày 28/02/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành Bảng giá xe ô tô, xe máy, tàu thủy tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, Thủ trưởng các đơn vị và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 02/2012/QĐ-UBND về Quy định cách xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với đất, nhà, ô tô, xe máy, tàu thủy trên địa bàn tỉnh Ninh Bình do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành
- 2 Quyết định 11/2012/QĐ-UBND bổ sung giá xe ô tô, xe máy vào bảng giá xe ô tô, xe máy tính lệ phí trước bạ kèm theo Quyết định 01/2012/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành
- 3 Quyết định 01/2012/QĐ-UBND về bảng giá xe ô tô, xe máy, tàu thủy tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 4 Quyết định 06/2014/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá xe ô tô, xe máy tính lệ phí trước bạ kèm theo Quyết định 01/2012/QĐ-UBND do tỉnh Ninh Bình ban hành
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 3 Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 34/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 1649/TCT-CS năm 2014 ủy quyền ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Quyết định 02/2012/QĐ-UBND về Quy định cách xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với đất, nhà, ô tô, xe máy, tàu thủy trên địa bàn tỉnh Ninh Bình do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành
- 2 Quyết định 11/2012/QĐ-UBND bổ sung giá xe ô tô, xe máy vào bảng giá xe ô tô, xe máy tính lệ phí trước bạ kèm theo Quyết định 01/2012/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành
- 3 Quyết định 01/2012/QĐ-UBND về bảng giá xe ô tô, xe máy, tàu thủy tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 4 Quyết định 41/2013/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ tàu thuyền, xe ô tô, xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 5 Quyết định 06/2014/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá xe ô tô, xe máy tính lệ phí trước bạ kèm theo Quyết định 01/2012/QĐ-UBND do tỉnh Ninh Bình ban hành
- 6 Quyết định 04/2014/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, sơ mi rơ moóc trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 7 Quyết định 1820/QĐ-UBND năm 2008 quy định khung giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ đối với phương tiện thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8 Quyết định 18/2014/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ tài sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 9 Quyết định 26/2014/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy, tàu thủy, thuyền trên địa bàn tỉnh An Giang
- 10 Quyết định 2434/2013/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với loại tài sản đã qua sử dụng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 11 Văn bản 12/ĐC-UBND đính chính Quyết định 27/2014/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ, cách xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy, tàu thủy trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 12 Quyết định 54/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 09/2013/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, ô tô và phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Long An
- 13 Quyết định 395/2013/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 1 Quyết định 02/2012/QĐ-UBND về Quy định cách xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với đất, nhà, ô tô, xe máy, tàu thủy trên địa bàn tỉnh Ninh Bình do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành
- 2 Quyết định 11/2012/QĐ-UBND bổ sung giá xe ô tô, xe máy vào bảng giá xe ô tô, xe máy tính lệ phí trước bạ kèm theo Quyết định 01/2012/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành
- 3 Quyết định 01/2012/QĐ-UBND về bảng giá xe ô tô, xe máy, tàu thủy tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 4 Quyết định 06/2014/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá xe ô tô, xe máy tính lệ phí trước bạ kèm theo Quyết định 01/2012/QĐ-UBND do tỉnh Ninh Bình ban hành
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 3 Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 34/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 41/2013/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ tàu thuyền, xe ô tô, xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 6 Quyết định 04/2014/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, sơ mi rơ moóc trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 7 Quyết định 1820/QĐ-UBND năm 2008 quy định khung giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ đối với phương tiện thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8 Quyết định 18/2014/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ tài sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 9 Quyết định 26/2014/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy, tàu thủy, thuyền trên địa bàn tỉnh An Giang
- 10 Công văn 1649/TCT-CS năm 2014 ủy quyền ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Quyết định 2434/2013/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với loại tài sản đã qua sử dụng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 12 Văn bản 12/ĐC-UBND đính chính Quyết định 27/2014/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ, cách xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy, tàu thủy trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 13 Quyết định 54/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 09/2013/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, ô tô và phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Long An
- 14 Quyết định 395/2013/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh