Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành quy định chi tiết về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập trật tự trong việc quản lý, khai thác và sử dụng tài sản công cộng đường bộ và mặt nước, đồng thời tạo nguồn thu hợp pháp cho ngân sách Nhà nước.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này:
- Thông tin chung và hiệu lực thi hành- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam.
- Người ký ban hành: Chủ tịch UBND tỉnh Đinh Văn Thu.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Văn bản bị bãi bỏ: Quyết định này chính thức bãi bỏ Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND ngày 14/8/2007 của UBND tỉnh Quảng Nam về cùng nội dung.
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách thuộc các tuyến giao thông; các bến, bãi, mặt nước không thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất hoặc giao quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
- Các trường hợp loại trừ (không áp dụng phí):
- Các tuyến giao thông, bến, bãi, nhà ga, sân bay, chợ đã được Nhà nước cho các cá nhân, tổ chức thuê và tự quản lý.
- Sử dụng tạm thời hè đường, lòng đường cho việc tổ chức đám cưới, đám tang.
- Đặt pano, băng rôn, khẩu hiệu, phướn nhằm phục vụ công tác tuyên truyền, cổ động trực quan của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội.
- Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân, đơn vị được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng tạm thời hoặc lâu dài hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách, bến, bãi, mặt nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh, lắp đặt bảng quảng cáo, tập kết vật liệu, thi công công trình phù hợp với quy hoạch và quy định pháp luật.
- Sở Giao thông vận tải: Thu phí đối với trường hợp cấp Giấy phép cho các tổ chức, cá nhân sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách, bến, bãi, mặt nước thuộc quyền quản lý theo phân cấp của tỉnh.
- UBND các huyện, thị xã, thành phố: Tổ chức thu hoặc ủy quyền thu đối với các trường hợp cấp Giấy phép sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách, bến, bãi, mặt nước theo phân cấp quản lý hành chính cấp huyện.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Thu phí đối với việc sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách, bến, bãi, mặt nước vào mục đích lắp đặt bảng quảng cáo.
Mức thu phí được phân chia rõ rệt theo khu vực thành thị (các phường, thị trấn) và khu vực nông thôn (các xã còn lại), cụ thể như sau:
- Sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, tập kết vật liệu, thi công công trình:
- Tập kết vật liệu, phế thải xây dựng, thi công công trình: Khu vực thành thị thu 7.000 đồng/m2/ngày; Khu vực nông thôn thu 5.000 đồng/m2/ngày.
- Trông giữ xe đạp, xe máy tạm thời: Khu vực thành thị thu 2.000 đồng/m2/ngày; Khu vực nông thôn thu 1.000 đồng/m2/ngày.
- Trông giữ xe đạp, xe máy lâu dài (trên 15 ngày): Khu vực thành thị thu 25.000 đồng/m2/tháng; Khu vực nông thôn thu 15.000 đồng/m2/tháng.
- Sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thường xuyên (cả ngày và đêm): Khu vực thành thị thu 25.000 đồng/m2/tháng; Khu vực nông thôn thu 15.000 đồng/m2/tháng.
- Trường hợp đặc biệt tại Phố cổ Hội An: Hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thường xuyên (cả ngày và đêm) trong khu vực phố cổ thuộc phường Minh An, thành phố Hội An áp dụng mức thu riêng là 40.000 đồng/m2/tháng.
- Quy định giảm phí: Trường hợp thời gian sử dụng không liên tục trong cả ngày (chỉ sử dụng một buổi) thì mức thu bằng 50% mức thu quy định nêu trên.
- Sử dụng vào mục đích lắp đặt bảng quảng cáo:
- Trên các tuyến quốc lộ:
- Bảng, biển, panô, hộp đèn quảng cáo dưới 40m2: Thành thị thu 50.000 đồng/m2/năm; Nông thôn thu 40.000 đồng/m2/năm.
- Bảng, biển, panô, hộp đèn quảng cáo từ 40m2 trở lên: Thành thị thu 60.000 đồng/m2/năm; Nông thôn thu 50.000 đồng/m2/năm.
- Trên các tuyến tỉnh lộ:
- Bảng, biển, panô, hộp đèn quảng cáo dưới 40m2: Thành thị thu 40.000 đồng/m2/năm; Nông thôn thu 35.000 đồng/m2/năm.
- Bảng, biển, panô, hộp đèn quảng cáo từ 40m2 trở lên: Thành thị thu 50.000 đồng/m2/năm; Nông thôn thu 40.000 đồng/m2/năm.
- Trên các tuyến giao thông do cấp huyện, cấp xã quản lý:
- Bảng, biển, panô, hộp đèn quảng cáo dưới 40m2: Thành thị thu 30.000 đồng/m2/năm; Nông thôn thu 25.000 đồng/m2/năm.
- Bảng, biển, panô, hộp đèn quảng cáo từ 40m2 trở lên: Thành thị thu 40.000 đồng/m2/năm; Nông thôn thu 30.000 đồng/m2/năm.
- Tại các bến, bãi, mặt nước: Khu vực thành thị thu 40.000 đồng/m2/năm; Khu vực nông thôn thu 30.000 đồng/m2/năm.
- Quảng cáo bằng băng rôn: Khu vực thành thị thu 40.000 đồng/tấm/đợt; Khu vực nông thôn thu 30.000 đồng/tấm/đợt.
- Quảng cáo bằng phướn: Khu vực thành thị thu 25.000 đồng/tấm/đợt; Khu vực nông thôn thu 20.000 đồng/tấm/đợt.
- Trên các tuyến quốc lộ:
- Tỷ lệ trích để lại: Cơ quan trực tiếp thu phí được trích lại 30% tổng số tiền phí thu được nhằm trang trải các chi phí phục vụ trực tiếp cho hoạt động thu phí theo quy định của pháp luật.
- Tỷ lệ nộp ngân sách: Nộp 70% số tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước theo phân cấp nguồn thu hiện hành của tỉnh Quảng Nam.
- Trách nhiệm của cơ quan thu phí:
- Thực hiện thu, nộp phí đúng đối tượng, đúng mức thu; niêm yết công khai thông tin tại địa điểm thu phí; lập và cấp chứng từ thu phí hợp pháp cho người nộp.
- Mở sổ sách kế toán theo dõi, hạch toán chi tiết nguồn thu, quản lý và sử dụng tiền phí theo chế độ kế toán hiện hành.
- Thực hiện đăng ký, kê khai, nộp phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý; lập dự toán thu, chi hàng năm gửi cơ quan Tài chính cùng cấp thẩm định và thực hiện quyết toán biên lai, tiền phí theo đúng quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước tỉnh: Hướng dẫn quy trình nộp phần tiền phí còn lại (70%) vào ngân sách địa phương theo đúng quy định phân cấp nguồn thu.
- Trách nhiệm của cơ quan Thuế: Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và thực hiện quyết toán việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí của các đơn vị thu phí.
- Xử lý vi phạm: Các hành vi vi phạm quy định về thu, nộp, quản lý phí sẽ bị xử lý nghiêm theo Nghị định số 109/2013/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 186/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2016/QĐ-UBND | Quảng Nam, ngày 04 tháng 04 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG HÈ ĐƯỜNG, LÒNG ĐƯỜNG, LỀ ĐƯỜNG, DẢI PHÂN CÁCH, BẾN, BÃI, MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 187/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 15 về quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 107/TTr-STC ngày 11/3/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, với các nội dung chính như sau:
1. Phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách, bến, bãi, mặt nước là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước đối với các tổ chức, cá nhân, đơn vị được phép sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách thuộc các tuyến giao thông; các bến, bãi, mặt nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh, lắp đặt bảng quảng cáo, tập kết vật liệu, thi công công trình phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước.
2. Phạm vi áp dụng
a) Áp dụng đối với hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách thuộc các tuyến giao thông; các bến, bãi, mặt nước không thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất hoặc giao quyền sử dụng đất.
b) Không áp dụng đối với các trường hợp sau:
- Các tuyến giao thông, bến, bãi, nhà ga, sân bay, chợ đã cho các cá nhân, tổ chức thuê và tự quản lý.
- Sử dụng tạm thời cho việc đám cưới, đám tang.
- Đặt pano, băng rôn, khẩu hiệu, phướn phục vụ công tác tuyên truyền, cổ động trực quan của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội.
3. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân, đơn vị được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng tạm thời hoặc lâu dài hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách; bến, bãi, mặt nước (không thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất hoặc giao quyền sử dụng đất) vào mục đích sản xuất, kinh doanh, lắp đặt bảng quảng cáo, tập kết vật liệu, thi công công trình phù hợp với các quy định của pháp luật.
4. Cơ quan thu phí:
a) Cơ quan thu phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách, bến, bãi, mặt nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh, tập kết vật liệu, thi công công trình, gồm:
- Sở Giao thông vận tải thu phí đối với trường hợp cấp Giấy phép cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách; bến, bãi, mặt nước thuộc quyền quản lý theo phân cấp.
- UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thu hoặc ủy quyền thu đối với trường hợp cấp Giấy phép cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách; bến, bãi, mặt nước theo phân cấp quản lý.
b) Cơ quan thu phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách, bến, bãi, mặt nước vào mục đích lắp đặt bảng quảng cáo: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
5. Mức thu
a) Đối với sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, tập kết vật liệu, thi công công trình (Khu vực thành thị là khu vực thuộc địa bàn các phường, thị trấn; khu vực nông thôn là khu vực thuộc địa bàn các xã còn lại):
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu | |
| Khu vực thành thị | Khu vực nông thôn | |||
| 1 | Tập kết vật liệu, phế thải xây dựng, thi công công trình | Đồng/m2/ngày | 7.000 | 5.000 |
| 2 | Trông giữ xe đạp, xe máy |
|
|
|
| a) | Sử dụng tạm thời | Đồng/m2/ngày | 2.000 | 1.000 |
| b) | Sử dụng lâu dài (trên 15 ngày) | Đồng/m2/tháng | 25.000 | 15.000 |
| 3 | Sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thường xuyên (cả ban ngày và ban đêm) | Đồng/m2/tháng | 25.000 | 15.000 |
|
| Riêng, sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thường xuyên (cả ban ngày và ban đêm) trong khu vực phố cổ thuộc phường Minh An, thành phố Hội An | Đồng/m2/tháng | 40.000 |
|
Trường hợp, thời gian sử dụng không liên tục trong cả ngày (chỉ sử dụng một buổi), thì thu bằng 50% mức thu nêu trên.
b) Đối với sử dụng vào mục đích lắp đặt bảng quảng cáo (Khu vực thành thị là khu vực thuộc địa bàn các phường, thị trấn; khu vực nông thôn là khu vực thuộc địa bàn các xã còn lại):
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu | |
| Khu vực thành thị | Khu vực nông thôn | |||
| I. | Đặt bảng, biển, panô, hộp đèn quảng cáo |
|
|
|
| 1. | Đối với tuyến quốc lộ |
|
|
|
| a) | Bảng, biển, panô, hộp đèn quảng cáo và các hình thức tương tự khác có diện tích một mặt dưới 40m2 | đ/m2/năm | 50.000 | 40.000 |
| b) | Bảng, biển, panô, hộp đèn quảng cáo và các hình thức tương tự khác có diện tích một mặt từ 40m2 trở lên | đ/m2/năm | 60.000 | 50.000 |
| 2. | Đối với các tuyến tỉnh lộ |
|
|
|
| a) | Bảng, biển, panô, hộp đèn quảng cáo và các hình thức tương tự khác có diện tích một mặt dưới 40m2 | đ/m2/năm | 40.000 | 35.000 |
| b) | Bảng, biển, panô, hộp đèn quảng cáo và các hình thức tương tự khác có diện tích một mặt từ 40m2 trở lên | đ/m2/năm | 50.000 | 40.000 |
| 3. | Đối với tuyến giao thông do cấp huyện, cấp xã quản lý |
|
|
|
| a) | Bảng, biển, panô, hộp đèn quảng cáo và các hình thức tương tự khác có diện tích một mặt dưới 40m2 | đ/m2/năm | 30.000 | 25.000 |
| b) | Bảng, biển, panô, hộp đèn quảng cáo và các hình thức tương tự khác có diện tích một mặt từ 40m2 trở lên | đ/m2/năm | 40.000 | 30.000 |
| 4. | Đối với bến, bãi, mặt nước | đ/m2/năm | 40.000 | 30.000 |
| II. | Đặt quảng cáo bằng hình thức băng rôn; phướn |
|
|
|
| 1. | Hình thức băng rôn | đ/tấm/đợt | 40.000 | 30.000 |
| 2. | Hình thức phướn | đ/tấm/đợt | 25.000 | 20.000 |
6. Phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, dải phân cách, bến, bãi, mặt nước được quản lý sử dụng, như sau:
a) Cơ quan thu phí được trích lại 30% số tiền phí thu được để trang trải các khoản chi phí phục vụ hoạt động thu phí.
b) Nộp ngân sách Nhà nước 70% số tiền phí thu được theo phân cấp nguồn thu hiện hành.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan thu có trách nhiệm:
a) Tổ chức thu, nộp phí theo đúng quy định tại quyết định này; niêm yết công khai tại nơi thu phí về đối tượng thu phí và mức thu; khi thu phí phải lập và cấp chứng từ thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành.
b) Mở sổ sách kế toán để theo dõi, ghi chép, hạch toán việc thu, nộp, quản lý và sử dụng số tiền phí thu được theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.
c) Đăng ký, kê khai, thu, nộp phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý và quản lý, sử dụng số phí được trích lại theo đúng quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC .
d) Hằng năm, lập dự toán thu, chi tiền phí gửi cơ quan Tài chính cùng cấp thẩm định; thực hiện quyết toán việc sử dụng biên lai thu phí, số tiền phí thu được, số tiền phí để lại đơn vị, số tiền phí phải nộp ngân sách, số tiền phí đã nộp ngân sách và số tiền phí còn phải nộp ngân sách Nhà nước với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý; quyết toán việc sử dụng số tiền phí được trích để lại với cơ quan Tài chính cùng cấp.
2. Kho bạc Nhà nước tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện nộp vào ngân sách địa phương phần còn lại (sau khi trừ đi số phí trích để lại cho đơn vị thu) theo quy định hiện hành về phân cấp nguồn thu ngân sách Nhà nước.
3. Cơ quan Thuế chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, quyết toán việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí.
4. Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn và Thông tư số 186/2013/TT-BTC ngày 05/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND ngày 14/8/2007 của UBND tỉnh Quảng Nam.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Giao thông vận tải, Tư pháp, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân và thủ trưởng cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
- 3 Nghị định 186/2013/NĐ-CP về Đại học quốc gia
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 6 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8 Nghị quyết 187/2015/NQ-HĐND về Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 1 Quyết định 4763/QĐ-UBND năm 2016 bãi bỏ quy định thu, nộp, quản lý và sử dụng 25 loại phí và 14 loại lệ phí trên địa bàn do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 2 Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần năm 2016
- 3 Quyết định 737/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 24/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 2 Quyết định 24/2015/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng hè đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 3 Quyết định 31/2015/QĐ-UBND quy định về phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 4 Quyết định 78/2015/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 5 Quyết định 111/QĐ-UBND năm 2016 điều chỉnh mức thu phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng gửi kho ngoại quan trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 6 Quyết định 4763/QĐ-UBND năm 2016 bãi bỏ quy định thu, nộp, quản lý và sử dụng 25 loại phí và 14 loại lệ phí trên địa bàn do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 7 Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần năm 2016
- 8 Quyết định 737/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 24/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 2 Quyết định 4763/QĐ-UBND năm 2016 bãi bỏ quy định thu, nộp, quản lý và sử dụng 25 loại phí và 14 loại lệ phí trên địa bàn do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 3 Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần năm 2016
- 4 Quyết định 737/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, kỳ 2014-2018
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 7 Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
- 8 Nghị định 186/2013/NĐ-CP về Đại học quốc gia
- 9 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 11 Quyết định 24/2015/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng hè đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 12 Quyết định 31/2015/QĐ-UBND quy định về phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 13 Quyết định 78/2015/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 14 Nghị quyết 187/2015/NQ-HĐND về Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 15 Quyết định 111/QĐ-UBND năm 2016 điều chỉnh mức thu phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng gửi kho ngoại quan trên địa bàn thành phố Hải Phòng