Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu về Quyết định 4763/QĐ-UBND tỉnh Quảng Nam

Quyết định số 4763/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành nhằm bãi bỏ các quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với 25 loại phí và 14 loại lệ phí trên địa bàn tỉnh. Quyết định này được ban hành nhằm đảm bảo tính thống nhất của hệ thống pháp luật địa phương khi Luật Phí và Lệ phí ngày 25/11/2015 chính thức có hiệu lực thi hành. Thời điểm áp dụng việc bãi bỏ các loại phí và lệ phí này bắt đầu từ ngày 01/01/2017.

Danh sách 25 loại phí bị bãi bỏ quy định thu, nộp, quản lý và sử dụng

Kể từ ngày 01/01/2017, tỉnh Quảng Nam bãi bỏ quy định thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với 25 loại phí được ban hành theo các quyết định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể bao gồm:

  • Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính (theo Quyết định số 44/2004/QĐ-UB ngày 04/6/2004).
  • Phí qua đò, qua phà (theo Quyết định số 38/2004/QĐ-UB ngày 04/6/2004 và Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND ngày 27/6/2012).
  • Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai (theo Quyết định số 41/2004/QĐ-UB ngày 04/6/2004).
  • Phí tham quan công trình văn hóa đối với Tháp cổ Bằng An, Tháp cổ Chiên Đàn, Tháp cổ Khương Mỹ (theo Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND ngày 18/9/2012).
  • Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất (theo Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND ngày 07/3/2013).
  • Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (theo Quyết định số 36/2007/QĐ-UBND ngày 04/9/2007).
  • Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất (theo Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND ngày 04/9/2007).
  • Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt (theo Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND ngày 04/9/2007).
  • Phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi (theo Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND ngày 04/9/2007).
  • Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất (theo Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND ngày 04/9/2007).
  • Phí chợ (theo Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND ngày 11/7/2014).
  • Phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất (theo Quyết định số 2980/QĐ-UBND ngày 17/9/2012 và Quyết định số 529/QĐ-UBND ngày 06/02/2015).
  • Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm (theo Quyết định số 1564/QĐ-UBND ngày 16/5/2013).
  • Phí tham quan công trình văn hóa tại Hội An, Mỹ Sơn, Bảo tàng Văn hóa Sa Huỳnh - Chămpa thuộc huyện Duy Xuyên (theo Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND ngày 18/9/2012).
  • Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (theo Quyết định số 60/QĐ-UBND ngày 07/01/2014).
  • Phí bến thuyền (theo Quyết định số 2663/QĐ-UBND ngày 29/8/2013).
  • Phí trông giữ phương tiện xe đạp, xe máy, ôtô (theo Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 27/4/2015).
  • Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt (theo Quyết định số 410/QĐ-UBND ngày 02/02/2015).
  • Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (theo Quyết định số 419/QĐ-UBND ngày 02/02/2015).
  • Phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản (theo Quyết định số 2564/QĐ-UBND ngày 22/7/2015).
  • Phí vệ sinh (theo Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND ngày 04/4/2016).
  • Phí sử dụng cảng cá (theo Quyết định số 133/QĐ-UBND ngày 13/01/2016).
  • Phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước (theo Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND ngày 04/4/2016).
  • Phí tham quan Cù Lao Chàm - Khu Dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm (theo Quyết định số 419/QĐ-UBND ngày 28/01/2016).
  • Phí thẩm định đề án bảo vệ môi trường chi tiết (theo Quyết định số 3251/QĐ-UBND ngày 13/9/2016).

Danh sách 14 loại lệ phí bị bãi bỏ quy định thu, nộp, quản lý và sử dụng

Cùng với các loại phí nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam cũng bãi bỏ quy định thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với 14 loại lệ phí sau đây kể từ ngày 01/01/2017:

  • Lệ phí cấp biển số nhà (theo Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND ngày 14/8/2007).
  • Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất (theo Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND ngày 04/9/2007).
  • Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt (theo Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND ngày 04/9/2007).
  • Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước (theo Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND ngày 04/9/2007).
  • Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi (theo Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND ngày 04/9/2007).
  • Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (theo Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND ngày 07/3/2013).
  • Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực (theo Quyết định số 29/2007/QĐ-UBND ngày 14/8/2007).
  • Lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (theo Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND ngày 27/6/2012).
  • Lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân (theo Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 27/6/2012).
  • Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm (theo Quyết định số 1564/QĐ-UBND ngày 16/5/2013).
  • Lệ phí địa chính (theo Quyết định số 411/QĐ-UBND ngày 02/02/2015).
  • Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (theo Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 16/9/2014).
  • Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin (theo Quyết định số 412/QĐ-UBND ngày 02/02/2015).
  • Lệ phí cấp giấy phép xây dựng (theo Quyết định số 132/QĐ-UBND ngày 13/01/2016).

Quy định về tổ chức thực hiện và xử lý tài chính chuyển tiếp

Để đảm bảo quá trình chuyển tiếp diễn ra đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam đưa ra các hướng dẫn cụ thể đối với công tác quyết toán và xử lý nguồn thu phí, lệ phí tích lũy:

  • Quyết toán số thu năm 2016: Các cơ quan, đơn vị tổ chức thu phí, lệ phí có trách nhiệm thực hiện quyết toán số thu từ phí, lệ phí phát sinh trong năm 2016 theo đúng quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí cùng các quy định pháp luật hiện hành về quản lý thuế.
  • Xử lý số tiền trích để lại chưa chi hết: Đối với số tiền phí, lệ phí được trích để lại cho đơn vị nhưng chưa chi hết trong năm 2016, đơn vị thu được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi tiêu theo chế độ quy định. Thời hạn tối đa được phép tiếp tục chi kéo dài đến ngày 31/12/2017. Sau thời điểm này, toàn bộ số tiền phí, lệ phí còn lại chưa sử dụng phải nộp toàn bộ vào ngân sách Nhà nước.
  • Trách nhiệm của Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát và đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện thu phí, lệ phí nộp đầy đủ số tiền phí còn lại vào ngân sách Nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
  • Trách nhiệm của Cục Thuế: Chịu trách nhiệm kiểm tra, thực hiện quyết toán biên lai thu phí, lệ phí của các cơ quan, đơn vị có chức năng thu trên địa bàn tỉnh.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm của các cơ quan liên quan

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm:

  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam.
  • Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp.
  • Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Quảng Nam.
  • Giám đốc Công an tỉnh Quảng Nam.
  • Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Nam.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Quảng Nam.
  • Các tổ chức, cá nhân và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4763/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 30 tháng 12 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BÃI BỎ QUY ĐỊNH THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG 25 LOẠI PHÍ VÀ 14 LOẠI LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25/11/2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị quyết số 32/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khoá IX, kỳ họp thứ 3 về bãi bỏ quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 795/TTr-STC ngày 28/12/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bãi bỏ quy định thu, nộp, quản lý và sử dụng 25 loại phí và 14 loại lệ phí trên địa bàn tỉnh ban hành theo các quyết định của UBND tỉnh kể từ ngày 01/01/2017, do áp dụng Luật phí và Lệ phí ngày 25/11/2015, như sau:

I. Về các loại phí:

1. Quyết định số 44/2004/QĐ-UB ngày 04/6/2004: Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính.

2. Quyết định số 38/2004/QĐ-UB ngày 04/6/2004 và Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND ngày 27/6/2012: Phí qua đò, qua phà.

3. Quyết định số 41/2004/QĐ-UB ngày 04/6/2004: Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.

4. Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND ngày 18/9/2012: Phí tham quan công trình văn hóa (Tháp cổ Bằng An; Tháp cổ Chiên Đàn; tháp cổ Khương Mỹ).

5. Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND ngày 07/3/2013: Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất.

6. Quyết định số 36/2007/QĐ-UBND ngày 04/9/2007: Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.

7. Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND ngày 04/9/2007: Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất.

8. Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND ngày 04/9/2007: Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt.

9. Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND ngày 04/9/2007: Phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi.

10. Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND ngày 04/9/2007: Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.

11. Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND ngày 11/7/2014: Phí chợ.

12. Quyết định số 2980/QĐ-UBND ngày 17/9/2012 và Quyết định số 529/QĐ-UBND ngày 06/02/2015: Phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất.

13. Quyết định số 1564/QĐ-UBND ngày 16/5/2013: Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.

14. Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND ngày 18/9/2012: Phí tham quan công trình văn hóa (Hội An, Mỹ Sơn, Bảo tàng Văn hóa Sa Huỳnh - Chămpa thuộc huyện Duy Xuyên).

15. Quyết định số 60/QĐ-UBND ngày 07/01/2014: Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

16. Quyết định số 2663/QĐ-UBND ngày 29/8/2013: Phí bến thuyền.

17. Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 27/4/2015: Phí trông giữ phương tiện xe đạp, xe máy, ôtô.

18. Quyết định số 410/QĐ-UBND ngày 02/02/2015: Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.

19. Quyết định số 419/QĐ-UBND ngày 02/02/2015: Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

20. Quyết định số 2564/QĐ-UBND ngày 22/7/2015: Phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

21. Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND ngày 04/4/2016: Phí vệ sinh.

22. Quyết định số 133/QĐ-UBND ngày 13/01/2016: Phí sử dụng cảng cá.

23. Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND ngày 04/4/2016: Phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước.

24. Quyết định số 419/QĐ-UBND ngày 28/01/2016: Phí tham quan Cù Lao Chàm - Khu Dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm.

25. Quyết định số 3251/QĐ-UBND ngày 13/9/2016: Phí thẩm định đề án bảo vệ môi trường chi tiết.

II. Về các loại lệ phí:

1. Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND ngày 14/8/2007: Lệ phí cấp biển số nhà.

2. Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND ngày 04/9/2007: Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất

3. Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND ngày 04/9/2007: Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt.

4. Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND ngày 04/9/2007: Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.

5. Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND ngày 04/9/2007: Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi.

6. Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND ngày 07/3/2013: Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

7. Quyết định số 29/2007/QĐ-UBND ngày 14/8/2007: Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực.

8. Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND ngày 27/6/2012: Lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi.

9. Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 27/6/2012: Lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân.

10. Quyết định số 1564/QĐ-UBND ngày 16/5/2013: Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm.

11. Quyết định số 411/QĐ-UBND ngày 02/02/2015: Lệ phí địa chính.

12. Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 16/9/2014: Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

13. Quyết định số 412/QĐ-UBND ngày 02/02/2015: Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin.

14. Quyết định số 132/QĐ-UBND ngày 13/01/2016: Lệ phí cấp giấy phép xây dựng.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

- Các cơ quan, đơn vị tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện quyết toán số thu từ phí, lệ phí năm 2016 theo quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí và quy định pháp luật về quản lý thuế. Số tiền phí, lệ phí được trích để lại chưa chi hết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định đến ngày 31/12/2017, số tiền phí, lệ phí còn lại phải nộp toàn bộ vào ngân sách Nhà nước.

- Sở Tài chính chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện thu phí, lệ phí nộp sổ phí còn lại vào ngân sách Nhà nước.

- Cục Thuế chịu trách nhiệm kiểm tra, quyết toán biên lai thu phí, lệ phí của các cơ quan, đơn vị thu.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân và thủ trưởng cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận
- Như Điều 4;
- VPCP (B/c)
- Website Chính phủ;
- Bộ Tài chính (B/c);
- TTTU, HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐB Quốc hội tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH, HĐND tỉnh;
- CPVP;
- TT Tin học và Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, TH, VX, NC, KTN, KTTH (Mỹ)
(D:\My\qd bãi bỏ 1 số loại phí, lệ phí năm 2016.doc)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Đình Tùng

 

Văn bản bị thay thế
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan hiệu lực
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 4763/QĐ-UBND năm 2016 bãi bỏ quy định thu, nộp, quản lý và sử dụng 25 loại phí và 14 loại lệ phí trên địa bàn do tỉnh Quảng Nam ban hành

Số hiệu: 4763/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/12/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
Người ký: Trần Đình Tùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/12/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 4763/QĐ-UBND năm 2016 bãi bỏ quy đ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký