Quyết định 06/2016/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành nhằm quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện các quy định cốt lõi của văn bản này.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cụ thể về mức thu, công tác quản lý và sử dụng nguồn tiền thu được từ lệ phí địa chính áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
- Đối tượng nộp lệ phí: Áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc liên quan đến nghiệp vụ địa chính.
Các trường hợp được miễn lệ phí địa chính
Văn bản quy định cụ thể các trường hợp được miễn nộp lệ phí địa chính bao gồm:
- Cấp đổi Giấy chứng nhận cũ: Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với các trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP (ngày 10/12/2009) có hiệu lực thi hành, nay có nhu cầu cấp đổi sang Giấy chứng nhận mới.
- Hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn: Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (bao gồm cả các hộ gia đình, cá nhân cư trú tại các xã thuộc thành phố, thị xã). Tuy nhiên, trường hợp hộ gia đình, cá nhân cư trú tại các phường thuộc thành phố, thị xã mà được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở nông thôn thì không thuộc diện được miễn lệ phí này.
- Chỉnh lý biến động đất đai do nguyên nhân khách quan: Miễn lệ phí trong các trường hợp chỉnh lý do sai sót về phương pháp đo đạc hoặc lỗi chủ quan từ phía đơn vị cấp Giấy chứng nhận dẫn đến việc phải điều chỉnh thông tin sai sót. Đồng thời, miễn lệ phí khi điều chỉnh diện tích đất bị giải tỏa để phục vụ xây dựng các công trình công cộng, công trình phúc lợi xã hội như đường giao thông, công trình thủy lợi, trường học, bệnh viện và các công trình công cộng khác.
Mức thu lệ phí địa chính chi tiết
Mức thu lệ phí địa chính được phân chia cụ thể theo từng nhóm đối tượng và khu vực địa lý như sau:
1. Mức thu áp dụng đối với các tổ chức:
- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Mức thu là 500.000 đồng/giấy. Trường hợp Giấy chứng nhận cấp cho tổ chức chỉ có quyền sử dụng đất (không bao gồm nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu là 100.000 đồng/giấy.
- Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận: Mức thu là 50.000 đồng/lần cấp (áp dụng cho cả trường hợp cấp lại do Giấy chứng nhận hết chỗ xác nhận).
- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Mức thu là 30.000 đồng/lần.
- Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: Mức thu là 30.000 đồng/lần.
2. Mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố, thị xã:
- Cấp Giấy chứng nhận mới: Mức thu là 100.000 đồng/giấy. Đối với trường hợp chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản gắn liền với đất) thì mức thu là 25.000 đồng/giấy.
- Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận: Mức thu là 50.000 đồng/lần cấp. Đối với trường hợp chỉ có quyền sử dụng đất thì mức thu là 20.000 đồng/lần cấp.
- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Mức thu là 28.000 đồng/lần.
- Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: Mức thu là 15.000 đồng/lần.
3. Mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các thị trấn:
- Mức thu lệ phí địa chính đối với các hộ gia đình, cá nhân cư trú tại các thị trấn được tính bằng 50% mức thu tương ứng áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố, thị xã nêu trên.
Chế độ quản lý và sử dụng tiền thu lệ phí
Nguồn thu từ lệ phí địa chính được phân bổ và quản lý theo tỷ lệ cụ thể:
- Tỷ lệ để lại cho cơ quan thu: Cơ quan trực tiếp thu lệ phí được phép giữ lại 80% trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải các chi phí cần thiết phục vụ cho công tác thu lệ phí theo các hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính (Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC).
- Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước: Số tiền còn lại tương đương 20% tổng số thu lệ phí phải được cơ quan thu nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định của pháp luật.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 06/2016/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 44/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định do Phó Chủ tịch Phạm Anh Tuấn ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2016/QĐ-UBND | Tiền Giang, ngày 23 tháng 03 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số
24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về Phí và Lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Phí và Lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 108/2015/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3696/TTr-STNMT ngày 04 tháng 9 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Đối tượng nộp lệ phí và các trường hợp miễn lệ phí
1. Đối tượng nộp lệ phí:
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính.
2. Các trường hợp miễn lệ phí
a) Cấp giấy chứng nhận đối với các trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận.
b) Cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (kể cả hộ gia đình, cá nhân ở các xã thuộc thành phố, thị xã).
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân ở các phường thuộc thành phố, thị xã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận.
c) Chỉnh lý biến động về đất đai do các nguyên nhân không thuộc về chủ quan của người sử dụng đất trong các trường hợp sau:
- Những sai sót do phương pháp đo đạc hoặc do lỗi chủ quan của đơn vị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dẫn đến phải điều chỉnh thiếu sót trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Do điều chỉnh diện tích đất đã bị giải tỏa để xây dựng các công trình công cộng, các công trình phúc lợi xã hội (làm đường giao thông, thủy lợi, trường học, bệnh viện, các công trình công cộng khác).
Điều 3. Mức thu lệ phí
1. Mức thu áp dụng đối với các tổ chức
a) Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận): Mức thu 500.000 đồng/giấy.
Trường hợp Giấy chứng nhận cấp cho tổ chức chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu 100.000 đồng/giấy.
Trường hợp cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận: Mức thu 50.000 đồng/lần cấp.
b) Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Mức thu 30.000 đồng/lần.
c) Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: Mức thu 30.000 đồng/lần.
2. Mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố, thị xã
a) Cấp Giấy chứng nhận: Mức thu 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; mức thu 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận.
Trường hợp Giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu 25.000 đồng/giấy cấp mới; mức thu 20.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận.
b) Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Mức thu 28.000 đồng/lần;
c) Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: Mức thu 15.000 đồng/lần;
3. Đối với các hộ gia đình, cá nhân tại các thị trấn thì mức thu lệ phí địa chính bằng 50% mức thu tương ứng quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 4. Quản lý và sử dụng tiền thu lệ phí
Cơ quan thu lệ phí được để lại 80% (tám mươi phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí phục vụ cho công tác thu lệ phí theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.
Số tiền còn lại 20% (hai mươi phần trăm), cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 44/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 7 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9 Nghị quyết 108/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 1 Quyết định 11/2023/QĐ-UBND về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
- 2 Quyết định 14/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2023
- 3 Quyết định 250/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 44/2011/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
- 2 Quyết định 39/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng Lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 3 Nghị quyết 22/2009/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 4 Quyết định 23/2015/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 5 Nghị quyết 39/2015/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 6 Quyết định 411/QĐ-UBND năm 2015 thực hiện quy định thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 7 Quyết định 11/2023/QĐ-UBND về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
- 8 Quyết định 14/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2023
- 9 Quyết định 250/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 44/2011/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
- 2 Quyết định 11/2023/QĐ-UBND về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
- 3 Quyết định 14/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2023
- 4 Quyết định 250/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2019-2023
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 7 Nghị định 88/2009/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- 8 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Quyết định 39/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng Lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 10 Nghị quyết 22/2009/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 11 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 12 Nghị quyết 108/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 13 Quyết định 23/2015/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 14 Nghị quyết 39/2015/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 15 Quyết định 411/QĐ-UBND năm 2015 thực hiện quy định thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Nam