Giới thiệu về Quyết định 07/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành quy định chi tiết về đơn giá thuê đất và thuê mặt nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Văn bản này cụ thể hóa các quy định của Trung ương phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương, nhằm quản lý hiệu quả nguồn lực đất đai và tạo môi trường đầu tư minh bạch.
1. Quy định về đơn giá thuê đất và thuê mặt nước (Điều 1)
Đơn giá thuê đất được tính trên 1m2/năm dựa theo giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành hàng năm. Các quy định chi tiết bao gồm:
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các trường hợp Nhà nước cho thuê đất, cho thuê mặt nước hoặc chuyển từ hình thức giao đất sang thuê đất theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP.
- Tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất phi nông nghiệp theo địa bàn:
- Quận Ninh Kiều: Áp dụng tỷ lệ 2,0%.
- Quận Cái Răng, quận Bình Thủy, quận Ô Môn: Áp dụng tỷ lệ 1,8%.
- Huyện Phong Điền, huyện Thốt Nốt: Áp dụng tỷ lệ 1,6%.
- Huyện Cờ Đỏ, huyện Vĩnh Thạnh: Áp dụng tỷ lệ 1,5%.
- Cách xác định giá đất theo vị trí thửa đất thuê:
- Đất trong nội đô thị: Đối với diện tích trong thâm hậu 20m của các vị trí 1, 2, 3, 4, giá đất áp dụng theo quy định của UBND thành phố tại thời điểm thu tiền thuê đất. Đối với diện tích còn lại sau thâm hậu 20m, giá đất được tính bằng 40% giá đất trong thâm hậu 20m của cùng vị trí.
- Đất tiếp giáp các trục giao thông: Đối với diện tích trong thâm hậu 50m, giá đất áp dụng theo quy định của UBND thành phố tại thời điểm thu tiền thuê đất. Đối với diện tích còn lại sau thâm hậu 50m, giá đất được tính bằng 40% giá đất trong thâm hậu 50m của cùng vị trí.
- Đất khu vực nông thôn: Giá đất được áp dụng theo quy định của UBND thành phố tại thời điểm thu tiền thuê đất và tính cho toàn bộ diện tích thửa đất được thuê.
- Đơn giá thuê đất đối với các trường hợp đặc thù:
- Đơn vị đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, trung tâm công nghiệp tiểu thủ công nghiệp: Đơn giá thuê đất thô là 0,25%.
- Đất sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp: Đơn giá thuê đất là 0,5%.
- Các dự án phục vụ phát triển thành phố và xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh (thực hiện xã hội hóa) thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục - thể thao, khoa học và công nghệ: UBND thành phố sẽ xem xét và quyết định cụ thể cho từng trường hợp.
- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê: Đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá. Người nộp tiền thuê đất trong trường hợp này không được khấu trừ chi phí bồi thường, hỗ trợ đất vào tiền thuê đất phải nộp.
- Giá cho thuê mặt nước: Thực hiện thống nhất theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP và Thông tư số 120/2005/TT-BTC.
2. Phương án xử lý đối với các trường hợp cụ thể (Điều 2)
Quyết định đưa ra các nguyên tắc chuyển tiếp và xử lý cụ thể đối với các trường hợp thuê đất, thuê mặt nước như sau:
- Trường hợp nộp tiền một lần: Nếu người thuê đã nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước một lần cho toàn bộ thời gian thuê thì không xác định lại đơn giá theo Quyết định này.
- Trường hợp nộp trước tiền thuê đất: Nếu đã nộp trước tiền thuê đất, thuê mặt nước cho một khoảng thời gian nhưng chưa hết thời hạn thuê, thì trong thời gian đã nộp tiền không phải xác định lại đơn giá. Sau khi hết thời hạn đã nộp trước, đơn giá cho thời gian tiếp theo sẽ được xác định lại theo Quyết định này.
- Trường hợp chưa nộp tiền hoặc còn nợ: Nếu đã có quyết định, thông báo hoặc thỏa thuận cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng người thuê chưa nộp tiền hoặc còn nợ tiền thuê đất, thì phải xác định lại đơn giá theo quy định tại Quyết định này đối với khoảng thời gian chưa trả tiền hoặc còn nợ.
- Trường hợp nộp tiền hàng năm: Các dự án thuê đất, thuê mặt nước thực hiện nộp tiền hàng năm phải tiến hành xác định lại đơn giá thuê theo quy định mới tại Quyết định này.
3. Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm (Điều 3 & Điều 5)
Để đảm bảo việc triển khai thực hiện được đồng bộ và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Đối với các trường hợp thuê đất mới (từ ngày Quyết định có hiệu lực): Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ địa chính cho cơ quan Thuế. Cơ quan Thuế căn cứ vào hồ sơ để xác định và thông báo số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
- Đối với các trường hợp đang sử dụng đất thuê trước ngày Quyết định có hiệu lực (thuộc diện phải xác định lại đơn giá): Giao Cục Thuế thành phố hoặc Chi cục Thuế các quận, huyện căn cứ vào đơn giá thuê đất hiện hành để xác định lại đơn giá theo đúng quy định mới.
- Áp dụng quy định bổ sung: Đối với các nội dung liên quan đến thu tiền thuê đất, thuê mặt nước chưa được quy định cụ thể tại Quyết định này, các cơ quan và đối tượng liên quan thực hiện theo Nghị định số 142/2005/NĐ-CP và Thông tư số 120/2005/TT-BTC.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện cùng các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
4. Hiệu lực thi hành (Điều 4)
Quyết định 07/2007/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và phải được đăng trên Báo Cần Thơ sau năm ngày kể từ ngày ký. Tất cả các quy định trước đây của thành phố Cần Thơ trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2007/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 12 tháng 02 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Xét Tờ trình số 59/STC.QLG.CS ngày 17 tháng 01 năm 2007 của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ, cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng: các trường hợp Nhà nước cho thuê đất; Nhà nước cho thuê mặt nước; chuyển từ hình thức Nhà nước giao đất sang cho thuê đất quy định tại Điều 1, Điều 2 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
2. Đơn giá cho thuê đất được tính trên 1m2/năm theo giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành hàng năm.
2.1. Đất phi nông nghiệp quy định như sau:
+ Quận Ninh Kiều: 2,0 %;
+ Quận Cái Răng, quận Bình Thủy, quận Ô Môn: 1,8 %;
+ Huyện Phong Điền, huyện Thốt Nốt: 1,6 %;
+ Huyện Cờ Đỏ, huyện Vĩnh Thạnh: 1,5 %.
Cách xác định giá cho thuê đất được tính theo vị trí thửa đất thuê như sau:
a. Đất trong nội đô thị:
- Diện tích trong thâm hậu 20m của vị trí 1, 2, 3, 4: giá đất được áp dụng theo quy định do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành tại thời điểm thu tiền thuê đất;
- Diện tích còn lại sau thâm hậu 20m của vị trí 1, 2, 3, 4: giá đất được tính bằng 40% giá đất trong thâm hậu 20m cùng vị trí thửa đất thuê.
b. Đất tiếp giáp các trục giao thông:
- Diện tích trong thâm hậu 50m: giá đất được áp dụng theo quy định do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành tại thời điểm thu tiền thuê đất.
- Diện tích còn lại sau thâm hậu 50m: giá đất được tính bằng 40% giá đất trong thâm hậu 50m cùng vị trí thửa đất thuê.
c. Đất khu vực nông thôn:
Giá đất được áp dụng theo quy định do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành tại thời điểm thu tiền thuê đất, tính cho cả diện tích thửa đất được thuê.
2.2. Các đơn vị đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, trung tâm công nghiệp tiểu thủ công nghiệp thì đơn giá cho thuê đất thô là 0,25% .
2.3. Đất nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp là 0,5%.
2.4. Các trường hợp cho thuê đất đối với một số dự án phục vụ phát triển thành phố và thuê đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh (thực hiện phương thức xã hội hóa) thuộc các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục - thể thao, khoa học và công nghệ thì Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định cụ thể từng trường hợp.
3. Giá cho thuê mặt nước:
Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ và Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Điều 2. Xử lý các trường hợp cụ thể:
1. Nếu đã nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước 01 lần cho cả thời gian thuê đất, thuê mặt nước thì không xác định lại đơn giá thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Quyết định này.
2. Trường hợp đã nộp trước tiền thuê đất, thuê mặt nước chưa hết thời hạn thuê đất thì trong thời hạn đã nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước không phải xác định lại đơn giá thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của quyết định này. Hết thời hạn đã nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước thì xác định lại đơn giá thuê đất, thuê mặt nước của thời gian tiếp theo, theo quy định của Quyết định này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện:
1. Đối với trường hợp thuê đất kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực: Cơ quan Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm cung cấp hồ sơ địa chính cho cơ quan Thuế, để cơ quan Thuế xác định và thông báo số tiền thuê đất, thuê mặt nước mà các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp.
3. Các vấn đề khác có liên quan đến thu tiền thuê đất, thuê mặt nước chưa quy định tại Quyết định này thì áp dụng theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ và Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày và đăng Báo Cần Thơ sau năm ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 2395/QĐ-UBND năm 2012 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Cần thơ ban hành liên quan đến lĩnh vực Đất đai; Xây dựng; Đầu tư còn hiệu lực và hết hiệu lực thi hành
- 2 Quyết định 13/2012/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 3 Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đến năm 2013 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 2395/QĐ-UBND năm 2012 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Cần thơ ban hành liên quan đến lĩnh vực Đất đai; Xây dựng; Đầu tư còn hiệu lực và hết hiệu lực thi hành
- 2 Quyết định 13/2012/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 3 Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đến năm 2013 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 15/2009/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 07/2007/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ do Ủy ban nhân dân thành phố Cần thơ ban hành
- 2 Quyết định 2395/QĐ-UBND năm 2012 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Cần thơ ban hành liên quan đến lĩnh vực Đất đai; Xây dựng; Đầu tư còn hiệu lực và hết hiệu lực thi hành
- 3 Quyết định 13/2012/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 4 Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đến năm 2013 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành